- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Nguyên đơn: Đặng Thị Tuyết M, Bị đơn: Nguyễn Thị Bích Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TÆNH HAÄU GIANG --- *** --- Số:02/2018/QĐST-DS | Phụng Hiệp, ngày 08 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 154/2017/TLST-DS, ngày 12 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn: Đặng Thị Tuyết M, sinh năm 1952.
Địa chỉ: ấp Trường 1, xã T, huyện H, tỉnh Hậu Giang.
-Bị đơn: Nguyễn Thị Bích Th, sinh năm 1968.
Địa chỉ: ấp A1, xã T, huyện H, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: bà Nguyễn Thị Bích Th có nghĩa vụ trả cho bà Đặng Thị Tuyết M số tiền hụi nợ gốc là 88.000.000đ (tám mươi tám triệu đồng).
-Về án phí: bà Nguyễn Thị Bích Th phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 2.200.000đ (hai triệu hai trăm nghìn đồng), do bà Nguyễn Thị Bích Th có hoàn cảnh khó khăn được Ủy ban nhân dân xã Txác nhận nên được giảm 50%; số tiền còn lại phải nộp là 1.100.000đ (một triệu một trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND huyện PH; -Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Liêm |