vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau Tuyên án 17/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A; Địa chỉ: Tòa nhà C, bán đảo L, phường M, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Ngân hàng H và vợ chồng ông Tiêu M và bà Trương L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NĂM CĂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST-DSNăm Căn, ngày 17 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 202/2017/TLST-DS ngày 22 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng A;

Địa chỉ: Tòa nhà C, bán đảo L, phường M, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Minh M, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội N.

- Bị đơn: Ông Tiêu M, sinh năm 1972 và bà Trương L, sinh năm 1975 (vợ ông M).

Cùng địa chỉ nơi cư trú: Ấp M, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông Tiêu M và bà Trương L đồng ý liên đới chịu trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng A tổng số tiền nợ trong hợp đồng tín dụng là 49.246.931 đồng; trong đó: tiền nợ gốc là 30.000.000 đồng, tiền nợ lãi tính đến ngày 09/01/2018 là 19.246.931 đồng.

Kể từ ngày 10/01/2018, vợ chồng ông Tiêu M và bà Trương L chậm thanh toán số tiền gốc nêu trên, thì vợ chồng ông M và bà L phải chịu thêm tiền lãi với lãi suất quá hạn bằng 130% lãi suất trong hạn (lãi suất trong hạn là 0,7%/tháng được quy định trong hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng A).

- Án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 5%, các đương sự phải chịu 50% bằng 1.231.000 đồng (tính tròn số). Vợ chồng ông Tiêu M và bà Trương L đồng ý liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm 1.231.000 đồng, các đương sự nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Năm Căn.

Phần Ngân hàng A được miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên không đặc ra xem xét.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ