vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lê Huy Đ, sinh năm: 1949 Địa chỉ: Thôn Bà Khê, xã P, huyện A, tỉnh B Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1969 Địa chỉ: Thôn Tỳ Điện, xã P, huyện A, tỉnh B 2.

Ngày 30/6/2018: Bà L có trách nhiệm thanh toán cho ông Đ số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng). Ngày 31/12/2018: Bà L có trách nhiệm thanh toán cho ông Đ số tiền còn lại là: 54.000.000đ (Năm mươi bốn triệu đồng) Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, khi có đơn yêu cầu thi hành án của n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trạnh chấp dân sự giữa ông Đ và bà L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lê Huy Đ, sinh năm: 1949 Địa chỉ: Thôn Bà Khê, xã P, huyện A, tỉnh B Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1969 Địa chỉ: Thôn Tỳ Điện, xã P, huyện A, tỉnh B 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
H. A- T. B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02 /2018/QĐST- DSA, ngày 16 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/ 2018/TLST- DS ngày 26 tháng 3 năm 2018

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lê Huy Đ, sinh năm: 1949 Địa chỉ: Thôn Bà Khê, xã P, huyện A, tỉnh B Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1969 Địa chỉ: Thôn Tỳ Điện, xã P, huyện A, tỉnh B 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về nợ: Tính đến ngày 06/4/2018 bà Nguyễn Thị L còn nợ ông Lê Huy Đ số tiền: 104.000.000đ (Một trăm linh bốn triệu đồng chẵn). * Phương thức thanh toán:

- Ngày 30/6/2018: Bà L có trách nhiệm thanh toán cho ông Đ số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).

- Ngày 31/12/2018: Bà L có trách nhiệm thanh toán cho ông Đ số tiền còn lại là: 54.000.000đ (Năm mươi bốn triệu đồng) Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án mà bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. * Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận của ông Đ và bà L: Ông Lê Huy Đ phải chịu 2.600.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Xác nhận ông Lê Huy Đ đã nộp 2.750.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số: 04468 ngày 26/3/2018 của Chi cục Thi hành án huyện A; trả lại ông Lê Huy Đ 150.000 đồng tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ