vanban.org

Quyết định 02/2018/QDST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T - Sinh năm 1977. HKTT: Thôn N, xã V, huyện K,tỉnh Hưng Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "kien doi tai san"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST- DSKim Động, ngày 17 tháng 4 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T - Sinh năm 1977.

HKTT: Thôn N, xã V, huyện K,tỉnh Hưng Yên.

* Bị đơn: Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm chất lượng cao H

Địa chỉ: thôn L, thị trấn L, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

Đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Đình D - Sinh năm 1970.

Chức vụ: Giám đốc Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm chất lượng cao H.

Trú tại: thôn B, thị trấn L, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về số nợ: Ông Nguyễn Văn T và ông Vũ Đình D đại diện cho Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm chất lượng cao H đều xác định tính đến ngày 09/4/2018 Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm chất lượng cao Hải Hưng còn nợ ông Nguyễn Văn Thiện số tiền gốc là 650.000.000 đồng (Sáu trăm năm mươi triệu đồng)theo giấy vay nợ ngày 17/3/2013.

Ông Thiện và ông Duần thỏa thuận Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm chất lượng cao H do ông D - Giám đốc đại diện sẽ có trách nhiệm thanh toán cho ông T số tiền gốc là 650.000.000 đồng (Sáu trăm năm mươi triệu đồng). Thời hạn thanh toán là ngày 02/5/2018, ông T tự nguyện không yêu cầu Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm chất lượng cao H thanh toán trả số tiền lãi từ ngày 10/9/2014 cho đến nay. Nếu đến ngày 02/5/2018 Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm chất lượng cao H không thanh toán trả cho ông T số nợ trên, ông T có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định của pháp luật .

KÓ tõ ngµy ng êi ® îc thi hµnh ¸n cã ®¬n yªu cÇu thi hµnh ¸n nếu ng êi ph¶i thi hµnh ¸n kh«ng thi hµnh th× ph¶i chÞu l·i suÊt đối với sè tiÒn chËm thi hành án tương ứng thời gian chậm thi hành án. Lãi suất chậm trả do hai bên thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự. Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2. Về án phí: Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm chất lượng cao H tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm dân sự theo quy định của pháp luật là 15.000.000 đồng. Trả lại ông Nguyễn Văn T số tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp là 15.000.000 đồng theo biên lai thu số 007349 ngày 20/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Nơi nhận:

Cỡ chữ