vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P – sinh năm 1961 Trú tại: Số 29, đường Nguyễn Trãi -Tổ dân phố 6 – thị trấn M – huyện Đ– tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẠ HUOAI
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST- DSĐạ Huoai, ngày 31 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2018/TLST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P – sinh năm 1961

Trú tại: Số 29, đường Nguyễn Trãi -Tổ dân phố 6 – thị trấn M – huyện Đ– tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Th – sinh năm: 1963

Bà Nguyễn Thị Thu T- sinh năm: 1966

Trú tại: Tổ dân phố 7 – thị trấn M – huyện Đ– tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Vợ chồng ông Nguyễn Minh Th và bà Nguyễn Thị Thu T có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Thị P số tiền 74.800.000 đồng (Bảy mươi bốn triệu tám trăm ngàn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

2.3. Tiếp tục duy trì biện pháp khẩn cấp tạm thời phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ đối với thửa đất số 1707, tờ bản đồ số: 314d, diện tích là 115 m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AD 427387 đã được Ủy ban nhân dân huyện Đcấp ngày 15/02/2006 mang tên bà Nguyễn Thị Thu T tọa lạc tại khu phố 3 – thị trấn M – huyện Đ– tỉnh Lâm Đồng là cần thiết để bảo đảm việc thi hành án theo quyết định số 01/2018/QĐ-BPKCTT ngày 10/01/2018 của Tòa án nhân dân huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng.

2.4. Về án phí: Bị đơn ông Nguyễn Minh Th và bà Nguyễn Thị Thu T phải nộp số tiền 1.870.000 đồng (Một triệu tám trăm bảy mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Trả lại cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.900.000đ (Một triệu chín trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0007612 ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Thị Hà Giang

Cỡ chữ