vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang Tuyên án 29/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Trần Hải Đ, sinh năm 1985 Địa chỉ: ấp KQB, xã VK, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang. Số điện thoại 0945............ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VTS Trần Hải Đ với Phạm Hoàng S, Ngô Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN MINH
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST-DS
V/v “T/c về hợp đồng dân sự
vay tài sản”
An Minh, ngày 29 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2017/TLST-DS ngày 06 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Trần Hải Đ, sinh năm 1985

Địa chỉ: ấp KQB, xã VK, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang. Số điện thoại 0945............

* Bị đơn: - Anh Phạm Hoàng S, sinh năm 1990

- Chị Ngô Thị N, sinh năm 1994

Địa chỉ: ấp KQB, xã VK, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang. Số điện thoại 0947..............

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau:

- Nguyên đơn anh Trần Hải Đ chỉ yêu cầu anh Phạm Hoàng S, chị Ngô Thị N phải trả cho anh số tiền vay gốc còn thiếu là 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng), ngoài ra không yêu cầu gì khác.

- Bị đơn anh Phạm Hoàng S, chị Ngô Thị N thừa nhận vợ chồng còn nợ và đồng ý trả cho nguyên đơn anh Trần Hải Đ số tiền vay gốc còn thiếu là 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng), đúng N yêu cầu của anh Trần Hải Đ nêu ra, Nng hẹn số lượng, thời gian và phương thức trả N sau:

+ Ngày 19/6/2018 trả 30.000.000 đồng;

+ Ngày 19/12/2018 trả 30.000.000 đồng.

- Nguyên đơn anh Trần Hải Đ đồng ý với số lượng, thời gian và phương thức hẹn trả tiền của anh Phạm Hoàng S, chị Ngô Thị N nêu trên.

Trường hợp bị đơn anh Phạm Hoàng S, chị Ngô Thị N không thực hiện việc trả nợ đúng N số lượng tiền, thời gian và phương thức đã thỏa thuận thì nguyên đơn anh Trần Hải Đ có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Thi hành án thi hành đủ một lần số tiền bị đơn anh Phạm Hoàng S, chị Ngô Thị N còn nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của anh Trần Hải Đ, nếu anh Phạm Hoàng S, chị Ngô Thị N không trả hoặc trả không đủ số tiền nêu trên cho anh Đ thì hàng tháng anh S, chị N còn phải trả tiền lãi cho anh Đ theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí DSST: 1.500.000đ (60.000.000đ x 5% x 50%). Nguyên đơn anh Trần Hải Đ và bị đơn anh Phạm Hoàng S, chị Ngô Thị N cùng thống nhất tự thỏa thuận:

+ Anh Phạm Hoàng S, chị Ngô Thị N tự nguyện chịu toàn bộ 1.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn trả lại cho anh Trần Hải Đ 4.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0008475 ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện An Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH

THẨM PHÁN

Cỡ chữ