- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Lê Thị Kim Q với Phan Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________________ Số: 02 /2018/QĐST-DS | A Lưới, ngày 08 tháng 3 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
___________
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2018/TLST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2018;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim Q, sinh năm 1970; địa chỉ: Tổ A, tổ dân phố số B, thị trấn A L, huyện A L, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Chị Phan Thị T (S), sinh năm 1962; địa chỉ: Thôn Quảng T, xã Sơn T, huyện A L, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Số tiền nợ và phương thức thanh toán:
Chị Phan Thị T (S) thừa nhận có vay, còn nợ chị Lê Thị Kim Q số tiền gốc là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) và tiền lãi từ tháng 10-2016 đến tháng 02-2018 thỏa thuận theo lãi suất 1,125%/tháng là 5.400.000 đồng (Năm triệu bốn trăm nghìn đồng) nhưng đã trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) nên còn nợ là 400.000 đồng (Bốn trăm nghìn đồng); như vậy, còn nợ gốc và lãi tổng cộng 30.400.000 đồng (Ba mươi triệu bốn trăm nghìn đồng).
Chị Phan Thị T (S) phải thực hiện nghĩa vụ trả đủ số tiền nợ gốc và lãi là 30.400.000 đồng (Ba mươi triệu bốn trăm nghìn đồng) cho chị Lê Thị Kim Q chậm nhất là ngày 30-6-2018.
Kể từ ngày 30-6-2018, nếu chị Phan Thị T (S) không trả hoặc trả không đầy đủ thì chị Lê Thị Kim Q có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định và chị T (S) còn phải chịu thêm khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận là 10%/năm của số tiền còn phải trả tương ứng với thời gian chậm trả.
2.2. Về án phí:
Chị Phan Thị Thiệp (S) chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 760.000 đồng (Bảy trăm sáu mươi nghìn đồng).
Chị Lê Thị Kim Q không phải chịu án phí; được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.065.000 đồng (Một triệu không trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2013/004146 ngày 16-01-2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT Huế; - VKSND huyện A Lưới; - CCTHADS huyện A Lưới; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu DS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Trường |