vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng Tuyên án 30/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A. Địa chỉ: Tầng 6, tòa nhà CornerStone, số 16 đường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Hƣơng G, chức vụ: Chuyên viên cao cấp xử lý nợ Ngân hàng A. Địa chỉ liên hệ: Số nhà 211 đường Hùng Vương, quận Hải Châu, thành phố … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐTD"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------
Số: 02/2018/QĐST-DS
Hòa Vang, ngày 30 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2017/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng A. Địa chỉ: Tầng 6, tòa nhà CornerStone, số 16 đường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Hƣơng G, chức vụ: Chuyên viên cao cấp xử lý nợ Ngân hàng A. Địa chỉ liên hệ: Số nhà 211 đường Hùng Vương, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

2. Bị đơn: Bà Võ Thị Ánh T, sinh năm 1962; địa chỉ nơi cư trú: Tổ 5, thôn Khương Mỹ, xã Hòa Phong, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Huỳnh Tấn S, sinh năm 1995; bà Huỳnh Thị Diệu T, sinh năm 1996; bà Huỳnh Thị Kim C, sinh năm 1987. Cùng địa chỉ cư trú: Tổ 5, thôn Khương Mỹ, xã Hòa Phong, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về xác nhận nợ: Bà Võ Thị Ánh T còn nợ Ngân hàng A số tiền 109.744.706 đồng, trong đó nợ gốc là 102.050.000 đồng, nợ lãi tính đến ngày 22/3/2018 là 7.694.706 đồng (của hợp đồng tín dụng số 60.HDTD ngày 26/5/2016).

2. Về thời gian, phương thức trả nợ:

a) Đối với 17.675.000 đồng nợ gốc và 7.694.706 đồng nợ lãi đã đến hạn thanh toán: Bà Võ Thị Ánh T có nghĩa vụ thanh toán một lần vào ngày 22/4/2017 cho Ngân hàng A.

b) Đối với 84.384.000 đồng nợ gốc còn lại: Kể từ ngày 23/3/2018, bà Võ Thị Ánh T có nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi hàng tháng theo dư nợ thực tế với mức lãi suất theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 60.HDTD ngày 26/5/2016 cho đến khi thanh toán hết mọi khoản nợ.

c) Nếu bà T vi phạm nghĩa vụ trả nợ tại mục a và mục b nêu trên thì các khoản nợ chưa đến hạn Ngân hàng A đều được quyền yêu cầu thi hành án.

d) Trường hợp bà T vi phạm nghĩa vụ thanh toán đã thỏa thuận nêu trên thì kể từ ngày 23/3/2018, bà Võ Thị Ánh T phải tiếp tục trả tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà bà Võ Thị Ánh T và Ngân hàng A đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 60.HDTD ngày 26/5/2016 trên số tiền nợ gốc thực tế còn lại cho đến khi thi hành án xong.

3. Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp bà Võ Thị Ánh T không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nêu trên thì Ngân hàng A được quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là thửa đất 948, tờ bản đồ số 14, tại thôn Khương Mỹ, xã Hòa Phonpg, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng (do UBND huyện Hòa Vang cấp số CH01033 ngày 17/12/2010) theo Hợp đồng thế chấp số 60.HDTC403.16/VIB ngày 26/5/2016 để thi hành án.

4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 2.000.000 đồng (Ngân hàng A đã nộp tạm ứng và Tòa án đã chi xong). Bà T tự nguyện chịu và hoàn trả cho Ngân hàng A số tiền 2.000.000 đồng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

5. Án phí dân sự sơ thẩm: 2.744.000 đồng bà Võ Thị Ánh T tự nguyện chịu. Hoàn trả cho Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí 2.947.565 đồng theo biên lai thu số 6170 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG

Thẩm phán

Cỡ chữ