vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND Q. Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội Tuyên án 15/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C; Sinh năm 1968; Nơi cư trú: Tổ dân phố 10, phường CN, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 2. Bà Ngô Thị L; Sinh năm 1968; Nơi cư trú: Tổ dân phố 10, phường CN, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Vụ án dân sự về việc tranh chấp đất đai"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 02/2018/QĐST - DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Nguyễn Thị Thanh Loan;

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Mạnh Điền; Bà Vũ Thúy Hậu.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 80/2017/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2017 về việc Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn:

1.1. Ông Nguyễn Văn C; Sinh năm 1968; NKTT: Tổ dân phố 1, phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: Số nhà 324, phố Trần Cung, tổ dân phố Hoàng 10, phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

1.2. Bà Ngô Thị L; Sinh năm 1968; ĐKNKTT và cư trú tại: Số nhà 324, phố Trần Cung, tổ dân phố Hoàng 10, phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội.

2. Bị đơn: Bà Đỗ Thị N; sinh năm: 1952; Địa chỉ: Số nhà 130, tổ dân phố số 10, phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Văn K; Sinh năm 1941; Địa chỉ: Số nhà 130, tổ dân phố số 10, phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C; Sinh năm 1968; Nơi cư trú: Tổ dân phố 10, phường CN, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

1.2. Bà Ngô Thị L; Sinh năm 1968; Nơi cư trú: Tổ dân phố 10, phường CN, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

1.2. Bị đơn: Bà Đỗ Thị N; sinh năm: 1952; Địa chỉ: Tổ dân phố số 1, phường DP, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Văn K; Sinh năm 1941; Địa chỉ: Tổ dân phố số 10, phường DP, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Đỗ Thị N, ông Trần Văn K chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị P quyền sử dụng 30m2 đất tại thửa số 24, tờ bản đồ số 40, phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội theo “Giấy chuyển nhượng nhà đất” lập ngày xx/xx/2003. Ngày 30/9/2015, bà Nguyễn Thị P đã chuyển nhượng 15m2 đất thuộc quyền sử dụng của mình cho ông Nguyễn Văn C và bà Ngô Thị L. Nay, bà N, ông K, ông C, bà L xác định diện tích đất chuyển nhượng thực tế là 28,3m2.

2.2. Bà N, ông K thanh toán cho ông C, bà L số tiền 30.000.000 đồng phần diện tích đất chuyển nhượng còn thiếu. Hai bên thỏa thuận thời hạn thanh toán là ngày 31/01/2018.

2.3. Ông K và bà N, ông C và bà L mỗi bên phải chịu 750,000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông Cường, bà Lý đã nộp là 28.500.000 đồng tạm ứng án phí tại Biên lai số 05687 ngày 30/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm Ông C, bà L được hoàn lại số tiền 27.750.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ