vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Đức Th và chị Bùi Hà Tuyết V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Đức Th và chị Bùi Hà Tuyết V thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 156/2010, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 23/8/2010 hết hiệu lực pháp luật). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận giữa anh Huỳnh Đức Th và chị Bùi Hà Tuyết V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Đức Th và chị Bùi Hà Tuyết V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐHNGĐ-STGò Vấp, ngày 02 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1267/2017/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017, giữa:

Người yêu cầu: Anh Huỳnh Đức Th, sinh ngày 1985; địa chỉ cư trú: Đường B, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Và chị Bùi Hà Tuyết V, sinh năm 1984; địa chỉ cư trú: Đường B, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 85 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 12 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và khôngVphạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Đức Th và chị Bùi Hà Tuyết V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Đức Th và chị Bùi Hà Tuyết V thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 156/2010, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 23/8/2010 hết hiệu lực pháp luật).

Về con chung: Giao con chung tên Huỳnh Hà An K, sinh ngày 09/10/2012 cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục, anh Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng, bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ tháng 01/2018 cho đến khi cháu K đến tuổi trưởng thành.

Anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp anh Th lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị V có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Th.

Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày chị V có đơn thi hành án, nếu anh Th chưa trả số tiền nêu trên thì hàng tháng anh Th còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Về tài sản chung và nợ chung: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ việc này.

Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng anh Huỳnh Đức Th và chị Bùi Hà Tuyết V phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0027478 ngày 02/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Anh Th và chị V đã nộp đủ lệ phí.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền được thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ