vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

39, khoản 2 Điều 367, Điều 370, Điều 371 Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 82,

điểm a khoản 2 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn giữa bà Lâm Mỹ X và ông Lâm Thiện T"
  • Tòa quyết gì? 39, khoản 2 Điều 367, Điều 370, Điều 371 Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 82,
  • Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂN G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐHNGĐ-ST

Ngày: 29/06/2018

V/v yêu cầu công nhận thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con [?62574]

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂN G Với thành phần giải quyết việc dân sự : Chủ toạ phiên họp :Ông Nguyễn Vĩnh Khương - Thẩm phán. Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Việt Dũng - Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên họp: Bà Phạm Thúy Trang - Kiểm sát viên. Trong ngày 29/6/2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 49/2018/TLST-VHNGĐ ngày 07/5/2018 về việc yêu cầu công nhận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số 110/2018/QĐST-VHNGĐ ngày 06/6/2018. 1/. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: - Bà Lâm Mỹ X; địa chỉ: Số MS đường PBC, khóm S, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng (có mặt). - Ông Lâm Thiện T; địa chỉ: Số 43/4, đường Nguyễn Thị Minh Khai, khóm 3, phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng (có mặt). 2/. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Công nhận thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lâm Mỹ N (nữ, sinh ngày 06/10/2007) sau khi ly hôn của bà Lâm Mỹ X và ông Lâm Thiện T. NHẬN ĐỊNH Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và

căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng

nhận định:

Bà Lâm Mỹ X và ông Lâm Thiện T đều cư trú trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng nên yêu cầu của ông bà thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng theo quy định tại khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bà Lâm Mỹ X và ông Lâm Thiện T đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 159/2016/QĐST-HNGĐ ngày 30/8/2016 của Tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; theo đó, Tòa án công nhận ông T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lâm Mỹ N (nữ, sinh ngày 06/10/2007) đến tuổi trưởng thành. Sau khi ly hôn, do ông T không đủ thời gian để trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N nên ông và bà X yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận việc bà X thay ông T trực tiếp nuôi dưỡng cháu N. Theo ý kiến của cháu Lâm Mỹ N thì từ nhỏ đến nay cháu sống chung với mẹ là Lâm Mỹ N tại nhà số MS đường PBC, khóm S, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; việc ăn học, sinh hoạt hàng ngày của cháu đều do mẹ cháu lo liệu. Cháu N cũng có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với bà X. Tòa án thấy rằng thỏa thuận nêu trên của bà Lâm Mỹ X và ông Lâm Thiện T là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với lợi ích và nguyện vọng của cháu Lâm Mỹ N nên yêu cầu của ông, bà được chấp nhận theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu N theo Điều 82 Luật này. Về cấp dưỡng nuôi con, do bà Lâm Mỹ X tự nguyện không yêu cầu ông Lâm Thiện T thực hiện nghĩa vụ này nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Từ những phân tích trên, đủ căn cứ chấp nhận yêu cầu của bà Lâm Mỹ X, ông Lâm Thiện T và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Bà Lâm Mỹ X và ông Lâm Thiện T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự theo khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm i khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 367, Điều 370, Điều 371 Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 82, điểm a khoản 2 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1/. Chấp nhận yêu cầu của bà Lâm Mỹ X và ông Lâm Thiện T về việc thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: Giao cháu Lâm Mỹ N (nữ, sinh ngày 06/10/2007) cho bà Lâm Mỹ X trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lâm Thiện T không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Lâm Mỹ N.

Ông Lâm Thiện T có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Lâm Mỹ N theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. 2/. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Lâm Mỹ X và ông Lâm Thiện T mỗi người phải nộp 150.000 đồng; nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông, bà đã nộp theo hai biên lai số 0001659, 0001660 cùng ngày 19/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; bà Lâm Mỹ X và ông Lâm Thiện T đã nộp xong lệ phí giải quyết việc dân sự. 3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ