- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Vũ Minh H"
- Tòa quyết gì? Xác định: Ông Vũ Ngọc C - sinh ngày 06/4/1931; H ộ khẩu thường trú: số nhà 15, tổ 19, phường Q, thành phố B, tỉnh Thái Bình; đã chết ngày 09/11/2007 theo giấy chứng tử số 72/2007, quyển số 12 cấp ngày 28/11/2007 của UBND phường Q, thành ph ố B, t ỉnh Thái Bình là cha c ủa ch ị Ph…
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐDS-ST Ngày 12/7/2018 V/v: Yêu cầu xác nhận cha cho con | TP Thái Bình, ngày 12 tháng 7 năm 2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Văn Mạnh - Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Huyền - Thư ký Tòa án
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Bình tham gia phiên h ọp: ông Bùi Quang Dương - Kiểm sát viên.
Trong ngày 12 tháng 7 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành ph ố Thái Bình, tỉnh Thái Bình, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 58/2018/TLST-VDS ngày 28 tháng 5 n ăm 2018 về yêu cầu: Xác nh ận cha cho con theo Quy ết định mở phiên h ọp số 06/2018/QĐPH-ST ngày 28 tháng 6 năm 2018.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Phạm Vũ Minh H - sinh ngày 05/02/2004
Hộ khẩu thường trú: số nhà 12, ngõ 187, t ổ 15, phường T, thành ph ố B, tỉnh Thái Bình
Người đại diện theo pháp luật của chị Hòa: Bà Vũ Thị T, sinh năm 1931(là bà ngoại của chị H).
Nơi cư trú: Số nhà 12, ngõ 187, tổ 15, phường T, thành phố B, tỉnh Thái Bình. Ng
ười đại diện theoủy quyền của bà Trát: Anh Phạm Như Đ, sinh năm 1973;
Nơi cư trú: Tổ 15, phường T, thành phố B, tỉnh Thái Bình. (là con trai của bà T)
2. Nh ững người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Chị Vũ Thị P – sinh năm 1967. (con đẻ của ông C) Trú quán: Thôn D, xã P, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
- Chị Vũ Thị P1 – sinh năm 1969. (con đẻ của ông C) Trú quán: Lô 3, xã Đ, tổ 58, phường N, quận X, tp Hà Nội.
- Chị Vũ Thị H – sinh năm 1972. (con đẻ của ông C) Trú quán: Số 31, ngách 15, phố B, phường M, quận H, tp Hà Nội.
- Anh Vũ Đức Long – sinh năm 1974. (con đẻ của ông C)
Trú quán: số 188, Lê Trọng T, phường K, quận T, tp Hà Nội
- Chị Vũ Thị N– sinh năm 1982. (con đẻ của ông Côn) Trú quán: Lô 3, xã Đàn, tổ 58, phường N, quận X, tp Hà Nội.
Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
Yêu cầu xác nh ận cha cho ch ị Phạm Vũ Minh H là ông V ũ Ngọc C – sinh ngày 06/4/1931(đã chết).
Hộ khẩu thường trú: số nhà 15, tổ 19, phường Q, thành phố B, tỉnh Thái Bình, đã chết ngày 09/11/2007.
NHẬN ĐỊNH.
Sau khi nghiên c ứu các tài li ệu, chứng cứ có trong h ồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình nhận định:
- Khi còn s ống ông Vũ Ngọc C đã có vợ là bà Ph ạm Thị L và có 05 ng ười con là Vũ Thị Ph, Vũ Thị P1, Vũ Thị H, Vũ Đức L, Vũ Thị N. Năm 2002, vợ ông C chết. Sau đó một thời gian ông C đã có quan hệ tình cảm với bà Ph ạm Thị H, sinh năm 1967, Nơi cư trú: số nhà 12, ngõ 187, t ổ 15, phường T, thành phố B, tỉnh Thái Bình. Bà H không có ch ồng và không có con. Tuy nhiên, ông C và bà H không có đăng ký kết hôn và không sống cùng nhau như vợ chồng. Năm 2004, ông C và bà H sinh ra chị Phạm Vũ Minh H. Vì hi ểu biết pháp luật hạn chế nên khi làm giấy khai sinh cho chị H, bà H đã không khai về phần cha đẻ trong giấy khai sinh của chị Hòa. Trên thực tế, gia đình ông Côn và các con riêng c ủa ông C đều công nhận chị H là con đẻ của ông C. Đến năm 2007 thì ông C ch ết, bà H có đưa chị H đến chịu tang ông C và được gia đình ông C ch ấp nhận phát tang theo nghi l ễ truyền thống. Đến năm 2013 bà H ch ết, chị H sống cùng bà ngo ại là bà V ũ Thị T từ đó đến nay và được các con đẻ của ông C h ỗ trợ chăm sóc. Để tạo điều kiện thuận lợi cho cu ộc sống sau này ch ị H và bà V ũ Thị T yêu cầu Tòa án xác nh ận ông Vũ Ngọc C, sinh năm 1931, nơi cư trú: số nhà 15, t ổ 19, ph ường Q, thành ph ố B, tỉnh Thái Bình là cha của chị H.
- Các con của ông Vũ Ngọc C là Vũ Thị Ph, Vũ Thị P1, Vũ Thị H, Vũ Đức L, Vũ Thị N đều có ý kiến: Phạm Vũ Minh H là con chung c ủa ông Vũ Ngọc C và bà Phạm Thị H và là em gái cùng cha khác mẹ của họ. Trước khi ông C chết, ông C có nói với các con là ch ị H là con đẻ của ông C và bà H c ũng đưa chị H đến chịu tang gia đình ông C đồng ý. Nay ch ị H có đơn yêu cầu Tòa án công nh ận ông C là cha đẻ, các con của ông C đều đồng ý.
- Bà Vũ Thị T có ý ki ến: Bà Ph ạm Thị H là con đẻ của bà T, khi còn s ống không có chồng và có một người con chung với ông Phạm Ngọc C là chị Phạm Vũ Minh H. Trên th ực tế, chị H được ông C và gia đình công nhận là con c ủa ông C nhưng chị H chưa được công nhận theo quy định của pháp luật. Nay ông C và bà H đều đã chết, bà T đề nghị Tòa án xác nh ận ông C là cha đẻ cho ch ị H để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của chị H.
- Ngày 07/06/2018 Tòa án nhân dân thành ph ố B, tỉnh Thái Bình đã ra Quyết định trưng cầu giám định số 01/2018/QĐ-TCGĐ đối với chị Phạm Vũ Minh H và chị Vũ Thị P là con của ông C. Thông báo số 81 ngày 27/6/2018 của Trung Tâm xét nghiệm ADN &T ư vấn di truy ền – ATGC H ọc Viện Quân y – B ộ Quốc phòng về kết quả giám định ADN để xác định quan hệ huyết thống chị em giữa chị Phạm Vũ Minh H với chị Vũ Thị P là đúng.
Vì vậy có đủ căn cứ xác định ông Vũ Ngọc C là cha đẻ của cháu Ph ạm Vũ Minh H.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các điều 29, 370, 371, 372 B ộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điều 39 bộ luật dân sự năm 2015; điều 90, 92, 101 Lu ật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 12 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí lệ phí Tòa án.
1. Xác định: Ông Vũ Ngọc C - sinh ngày 06/4/1931; H ộ khẩu thường trú: số nhà 15, tổ 19, phường Q, thành phố B, tỉnh Thái Bình; đã chết ngày 09/11/2007 theo giấy chứng tử số 72/2007, quyển số 12 cấp ngày 28/11/2007 của UBND phường Q, thành ph ố B, t ỉnh Thái Bình là cha c ủa ch ị Ph ạm Vũ Minh H - sinh ngày 05/02/2004; Hộ khẩu thường trú: số nhà 12, ngõ 187, tổ 15, phường T, thành phố B, tỉnh Thái Bình.
2. Về lệ phí gi ải quyết việc dân sự: Chị Phạm Vũ Minh H được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định trong h ạn 10 ngày. Đối với ng ười có m ặt kể từ ngày ra quy ết định 12/7/2018. Đối với người vắng mặt kể từ ngày nhận quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND thành phố Thái Bình; - Cq hộ tịch Sở Tư pháp tỉnh Thái Bình. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Mạnh |