- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Tuyên bố mất tích đốii với anh Phạm Đức T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị A: Tuyên bố anh Phạm Đức T, sinh năm 1978; nơi ĐKHKTT và cư trú cuối cùng: Khu T, phường A, quận D, thành phố Hải Phòng mất tích.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN D THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 02/2018/QĐDS- ST Ngày: 28-6-2018 V/v Tuyên bố một người là mất tích |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN D, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Song Hải - Thẩm phán
Thư ký ghi biên bản phiên họp: Ông Vũ Văn Thắng - Thư ký Toà án, Tòa án nhân dân quận D, thành phố Hải Phòng
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Dương Kin, thành phố Hải Phòng tham gia phiên họp: Bà Đặng Thị Đậm - Kiểm sát viên.
Trong ngày 28 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân quận D thành phố Hải Phòng mở phiên họp giải quyết việc dân sự thụ lý số 35/2017/TLST- DS ngày 21 tháng 11 năm 2017, về việc: "Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp số 24/2018/QĐST-DS ngày 14 tháng 6 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên họp số 27/DSST-QĐ ngày 22 tháng 6 năm 2018, giữa:
- Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1981; nơi cư trú: Khu T, phường A, quận D, thành phố Hải Phòng; có mặt.
- Người bị yêu cầu: Phạm Đức T, sinh năm 1978; nơi ĐKHKTT và cư trú cuối cùng: Khu T, phường A, quận D, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
Những vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết: Chị Nguyễn Thị A yêu cầu tuyên bố anh Phạm Đức T mất tích.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận D nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Anh Phạm Đức T, sinh năm 1978 bỏ nhà đi từ năm 2014 đến nay không có tin tức gì. Do gia đình đã kiếm nhiều nơi không có thông tin gì về anh T nên ngày 13/9/2017, chị Nguyễn Thị A là vợ của anh T làm đơn yêu cầu tuyên bố anh T mất tích. Đây là việc dân sự yêu cầu tuyên bố một người mất tích được quy định tại khoản 3 Điều 27 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Anh Phạm Đức T có nơi cư trú cuối cùng tại Khu T, phường A, quận D, thành phố Hải Phòng nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận D, thành phố Hải Phòng theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 35 và điểm b, khoản 2, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về yêu cầu của chị Nguyễn Thị A tuyên bố anh Phạm Văn T mất tích:
Theo trình bày của chị A: Chị và anh T xây dựng gia đình với nhau năm 2004, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã A, huyện Kiến Thụy (nay là phường A, quận D, thành phố Hải Phòng). Quá trình chung sống, anh T mắc nghiên ma túy nên bỏ nhà đi từ năm 2014 đến nay không biết tin tức ở đâu. Chị A cùng gia đình nội, ngoại đã tìm kiếm anh T nhiều lần nhưng không có tin tức gì về anh T. Nay chị A đề nghị tuyên bố anh T mất tích.
Việc anh T biệt tích có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, đến nay đã hơn 02 năm mà không có bất cứ tin tức gì. Toà án nhân dân quận D, thành phố Hải Phòng đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm đối với anh Phạm Đức T và đăng trên báo Công lý số 5, 6,7 vào các ngày 17, 19, 24 tháng 01 năm 2018 và Đài Tg nói Việt Nam phát vào hồi 11 giờ 50 phút các ngày 12, 13, 14 tháng 02 năm 2018. Đồng thời, Tòa án đã đăng Thông báo tìm kiếm anh T trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao và Cổng thông tin điện tử của UBND thành phố Hải Phòng. Đến nay đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo đầu tiên nhưng vẫn không có tin tức gì về anh T. Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận D có ý kiến đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của chị A về việc tuyên bố anh T là người mất tích. Như vậy, đã có đủ cơ sở để chấp nhận đơn yêu cầu của chị A, tuyên bố anh Phạm Đức T mất tích theo quy định tại Điều 68 Bộ luật Dân sự và Điều 389 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về lệ phí:
Chị Nguyễn Thị A phải nộp lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo:
Chị Nguyễn Thị A có quyền kháng cáo quyết định theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 27, khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 150, Điều 370, Điều 389 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
1. Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị A: Tuyên bố anh Phạm Đức T, sinh năm 1978; nơi ĐKHKTT và cư trú cuối cùng: Khu T, phường A, quận D, thành phố Hải Phòng mất tích.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Chị Nguyễn Thị A phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận D theo biên lai số 14040 ngày 21 tháng 11 năm 2017. Chị A đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị A được quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định.
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - VKSND quận D; - VKSND TP Hải Phòng; - UBND phường A; - Chi cục THADS quận D; - TAND TP Hải Phòng; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ, văn phòng. | Nguyễn Song Hải |