vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐ-TBPS

TAND TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Tuyên án 27/12/2018 Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố Công ty Cổ phần T; địa chỉ: phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương bị phá sản.

Chấm dứt hoạt động của Công ty Cổ phần T, đình chỉ giao dịch liên quan đến doanh nghiệp, chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động; giải quyết quyền lợi của người lao động. Chấm dứt quyền hạn của người đại diện theo pháp luật đối với bà Phạm Bích H – Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc của … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "công ty cổ phần T"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố Công ty Cổ phần T; địa chỉ: phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương bị phá sản.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Phá sản; Điều 108 Luật Phá sản; Điều 111 Luật Phá sản
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐ-TBPSThủ Dầu Một, ngày 27 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

TUYÊN BỐ PHÁ SẢN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản: Bà Võ Thị Thu Thảo

Căn cứ vào các Điều 9, 22, 23, khoản 3 Điều 53, Điều 54, Khoản 1 Điều 107, 108, 111 và Khoản 3 Điều 130 Luật Phá sản năm 2014;

Căn cứ hồ sơ vụ việc phá sản thụ lý số 02/2018/TL-PS ngày 03/8/2018, theo đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của Công ty Cổ phần T đối với Công ty Cổ phần T; địa chỉ: phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

Căn cứ Quyết định mở thủ tục phá sản số 02/2018/QĐ-MTTPS ngày 02/10/2018, đối với Công ty Cổ phần T; địa chỉ: phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

Căn cứ Nghị quyết hội nghị chủ nợ số 02/2018/NQ-HNCN ngày 17/12/2018;

Xét thấy, tại Hội nghị chủ nợ ngày 17/12/2018 chủ nợ thống nhất đề nghị tuyên bố phá sản đối với Công ty Cổ phần T.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyên bố Công ty Cổ phần T; địa chỉ: phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương bị phá sản.

2. Chấm dứt hoạt động của Công ty Cổ phần T, đình chỉ giao dịch liên quan đến doanh nghiệp, chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động; giải quyết quyền lợi của người lao động.

3. Chấm dứt quyền hạn của người đại diện theo pháp luật đối với bà Phạm Bích H – Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc của Công ty Cổ phần T.

4. Thanh lý và bán đấu giá tài sản còn lại của Công ty Cổ phần T hiện đang thế chấp tại Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V.

5. Các khoản nợ của Công ty Cổ phần T đối với chủ nợ được chấm dứt thực hiện nghĩa vụ tính lãi kể từ ngày 27/12/2018.

6. Phương án phân chia giá trị tài sản trước và sau khi tuyên bố phá sản Công ty Cổ phần T (kèm theo danh sách chủ nợ của Công ty Cổ phần T được ghi nhận tại hội nghị chủ nợ) theo thứ tự phân chia tài sản quy định tại Điều 53, 54 Luật phá sản, cụ thể:

6.1. Chi phí phá sản:

- Phí Quản tài viên trọn gói là 50.000.000 đồng;

- Chi phí đăng báo, đăng tải thông tin về Quyết định tuyên bố phá sản;

Công ty Cổ phần T đã nộp tạm ứng chi phí phá sản là 50.000.000 đồng, Tòa án đã chi tạm ứng phí Quản tài viên cho Công ty hợp danh quản lý và thanh lý tài sản H số tiền 30.000.000 đồng. Số tiền còn lại được thanh toán cho chi phí đăng báo, đăng tải thông tin về Quyết định tuyên bố phá sản (theo hóa đơn, chứng từ hợp lệ), phần còn lại sẽ được chuyển vào tài khoản của Công ty hợp danh quản lý và thanh lý tài sản H để tiếp tục thanh toán chi phí phá sản.

6.2. Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động đã được ký kết;

6.3. Nghĩa vụ đối với khoản nợ có bảo đảm được xác lập trước khi Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được thanh toán bằng tài sản bảo đảm đó. Trường hợp giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán số nợ thì phần nợ còn lại sẽ được thanh toán trong quá trình thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; nếu giá trị tài sản bảo đảm lớn hơn số nợ thì phần chênh lệch được nhập vào giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

6.4. Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ. Trường hợp giá trị tài sản không đủ để thanh toán thì từng đối tượng cùng thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.

6.5. Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp sau khi thanh toán đủ các khoản nợ nói trên mà vẫn còn thì phần còn lại thuộc về cổ đông của Công ty Cổ phần T.

7. Lệ phí phá sản: Công ty Cổ phần T phải chịu 1.500.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền 1.500.000 đồng tạm ứng lệ phí phá sản đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0022389 ngày 17/7/2018 của Chi cục Thi hành án thành phố T, tỉnh Bình Dương.

8. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc được thông báo hợp lệ Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp Công ty Cổ phần T , chủ nợ, Cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan thuế, Sở Kế hoạch và Đầu tư có quyền đề nghị xem xét lại, Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định tuyên bố phá sản.

Cỡ chữ