- Tranh chấp gì? "Yêu cầu tuyên bố phá sản"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố phá sản đối với: Công ty Cổ phần Xây dựng G; địa chỉ: 185 Phó Đức C, tổ 174 A, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.
- Căn cứ chính? Nghị định số 22/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật phá sản
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S- TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐ-TBPS | S, ngày 11 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
TUYÊN BỐ PHÁ SẢN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S, TP ĐÀ NẴNG
Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản: Bà Nguyễn Thị Đông Thanh.
Căn cứ vào Điều 9, khoản 2 Điều 81, Điểm c khoản 1 Điều 83, khoản 1 Điều 107, Điều 108, Điều 111 và Diều 133 Luật phá sản năm 2014;
Căn cứ vào Nghị Quyết 326/2016 /UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Căn cứ Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16.02.2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên;
Căn cứ Quyết định mở thủ tục phá sản Số: 02/2017/QĐ-MTTPS ngày 18 tháng 5 năm 2017;
Căn cứ Nghị quyết Hội nghị chủ nợ ngày 11/4/2018 đề nghị tuyên bố phá sản đối với Công ty Cổ phần Xây dựng G; địa chỉ: 185 Phó Đức C, tổ 174 A, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố phá sản đối với: Công ty Cổ phần Xây dựng G; địa chỉ: 185 Phó Đức C, tổ 174 A, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.
2. Chấm dứt hoạt động của Công ty Cổ phần Xây dựng G;
3. Đình chỉ các giao dịch liên quan đến Công ty Cổ phần Xây dựng G, chấm dứt thực hiện nghĩa vụ tính lãi đối với Công ty Cổ phần Xây dựng G kể từ ngày 11/5/2018. Chấm dứt Hợp đồng lao động giữa Công ty Cổ phần Xây dựng G với người lao động, giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động kể từ ngày ban hành quyết định này.
4. Chấm dứt quyền hạn của người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần Xây dựng G là ông Lê Thanh B - Giám đốc. Thu hồi con dấu của Công ty Cổ phần Xây dựng G để tiêu hủy theo quy định của pháp luật.
5. Thanh lý và bán đấu giá các tài sản còn lại của Công ty Cổ phần Xây dựng G. (Có danh sách tài sản kèm theo Quyết định).
6. Số nợ phải thu từ những người mắc nợ Công ty Cổ phần Xây dựng G là: 1.987.541.259 đồng (Một tỷ chín trăm hai mươi chín triệu chín trăm ba mươi sáu ngàn một trăm tám mươi đồng) (Có danh sách những người mắc nợ kèm theo Quyết định).
7. Tài sản còn lại của Công ty Cổ phần Xây dựng G được thanh lý, bán sẽ cộng với số tiền thu được từ những người mắc nợ Công ty được thanh toán (phân chia) theo thứ tự quy định tại Điều 54 Luật phá sản 2014, cụ thể như sau:
7.1. Thanh toán chi phí phá sản: Số tiền tạm ứng chi phí phá sản 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng) Công ty Cổ phần Xây dựng G đã nộp vào tài khoản của Tòa án nhân dân quận S, TP Đà Nẵng đã được chi phí thanh toán phá sản 115.000.000 đồng (Một trăm mười lăm triệu đồng), bao gồm: Thanh toán cho Quản tài viên, trả tiền đăng báo, chi phí bưu phẩm và các khoản chi phí khác theo quy định của pháp luật (đã chi). Ngoài ra còn phải chi phí đăng báo, chi phí bưu phẩm và các khoản chi phí khác đối với quyết định tuyên bố phá sản. Số tiền tạm ứng còn lại được hoàn trả cho Công ty Cổ phần Xây dựng G.
Sau khi thu được các khoản nợ, Công ty Cổ phần Xây dựng G được hoàn trả theo chi phí phá sản đã phát sinh trên thực tế.
7.2. Chi trả tiền lương, trợ cấp thôi việc, đối với người lao động với số tiền là 578.517.082 đồng (Năm trăm bảy mươi tám triệu năm trăm mười bảy ngàn không trăm tám mươi hai đồng), (đã bao gồm gốc và lãi tính đến ngày 31/12/2015) của chủ nợ là Công ty Cổ phần Xây dựng G. (Có danh sách nợ lương phải trả cho người lao động đính kèm theo Quyết định).
7.3. Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho các chủ nợ trong danh sách chủ nợ:
7.3.a. Thanh toán tiền nợ BHXH, BHYT và BHTN (bao gồm lãi chậm đóng tính đến ngày 31/3/2018) cho Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng là: 802.478.678 đồng (Tám trăm lẻ hai triệu bốn trăm bảy mươi tám ngàn sáu trăm bảy mươi tám đồng).
7.3.b. Thanh toán tiền nợ thuế cho Cục thuế thành phố Đà Nẵng tính đến ngày 30/11/2016 là: 3.436.028.902 đồng (Ba tỷ bốn trăm ba mươi sáu triệu không trăm hai mươi tám ngàn chín trăm lẻ hai đồng).
7.3.c. Thanh toán tiền nợ Thanh tra tỉnh Q là: 208.407.000 đồng (Hai trăm lẻ tám triệu bốn trăm lẻ bảy ngàn đồng).
7.3.d. Thanh toán khoản nợ không bảo đảm cho các chủ nợ: 13.636.344.440 (Mười ba tỷ sáu trăm ba mươi sáu triệu ba trăm bốn mươi bốn ngàn bốn trăm bốn mươi đồng) (Có danh sách chủ nợ đính kèm theo Quyết định).
Trường hợp giá trị tài sản của Công ty Cổ phần Xây dựng G không đủ để thanh toán theo thứ tự nêu trên thì các đối tượng thuộc cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.
7.4. Thanh toán tiền góp vốn cho các Cổ đông Công ty Cổ phần Xây dựng G (tính đến ngày 31/12/2015) là: 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng) (Có danh sách kèm theo Quyết định).
8. Nghĩa vụ về tài sản phát sinh sau khi có Quyết định tuyên bố Công ty Cổ phần Xây dựng G phá sản được giải quyết theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
9. Về lệ phí phá sản: Công ty Cổ phần Xây dựng G phải chịu 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí phá sản đã nộp tại biên lai thu số 1642 ngày 29/3/20172016 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng. Công ty Cổ phần Xây dựng G đã nộp đủ lệ phí phá sản.
10. Quản tài viên tiếp tục thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định này, Công ty Cổ phần Xây dựng G, các chủ nợ, Chi cục thi hành án dân sự quận S, Cục thuế thành phố Đà Nẵng, Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch đầu tư thành phố Đà Nẵng có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này; Viện kiểm sát có quyền kháng nghị Quyết định này.
11. Quyết định tuyên bố phá sản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ra quyết định.
12. Tòa án nhân dân quận S thành phố Đà Nẵng sẽ đăng phát quyết định này trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân và 02 số báo địa phương liên tiếp nơi Công ty Cổ phần Xây dựng G mất khả năng thanh toán có trụ sở chính.
| Nơi nhận: - Công ty Cổ phần Xây dựng G; - Các chủ nợ; - VKSND quận S; - Chi cục thi hành án dân sự quận S; - Cục thuế TP Đà Nẵng; - Phòng đăng ký kinh doanh, Sở kế hoạch đầu tư TP Đà Nẵng; - Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; - Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao; - Báo Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ; DANH SÁCH CÁC CHỦ NỢ TT Họ và tên 1 2 1 Cục thuế TP Đà Nẵng 2 Thanh tra tỉnh Quảng Nam Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam 3 Bảo hiểm xã hội Châu, thành phố Đà Nẵng. Công ty cổ phần Quản lý 4 Đà Nẵng. đường bộ Đà Nẵng Công ty vật tư đường sắt 5 Đà Nẵng Công ty Cổ phần sản xuất 6 vật liệu 323 thành phố Đà Nẵng. Xí nghiệp bê tông Hòa 7 Khánh Công ty Cổ phần xây dựng 693/20 Trần Cao Vân, quận Thanh 8 503 Khê, thành phố Đà Nẵng. Tổng công ty xây dựng công Số 77 Nguyễn Du, quận Hải Châu, 9 trình giao thông 5 thành phố Đà Nẵng. Công ty TNHH MTV xây 10 dựng vận tải Hùng Vương – Nẵng. Xí nghiệp 128 Công ty cổ phần XNK 11 thương mại dịch vụ Bông Súng GFC Bà Hoàng Thị Liễu, 12 sinh năm 1950 thành phố Đà Nẵng. Ông Phạm Lê Trung Hiếu, 13 sinh năm 1982 tỉnh Quảng Nam. Ông Lê Quang Thọ, 14 sinh năm 1958 Bà Hứa Thị Thu Thủy, 15 sinh năm 1960 Ông Phạm Đức Chung, 16 sinh năm 1970 Tổng cộng DANH SÁCH NỢ LƢƠNG CÔNG NHÂN TT Họ và tên Năm sinh 1 2 3 1 Hoàng Tiến Hải 1987 Trạch, tỉnh Quảng Bình 2 Hoàng Văn Kiều 1961 Trạch, tỉnh Quảng Bình 3 Hoàng Anh Hai 1978 Trạch, tỉnh Quảng Bình 4 Đặng Trung Chuyển 1961 Trạch, tỉnh Quảng Bình 5 Đặng Trung Chiến 1986 Trạch, tỉnh Quảng Bình 6 Hoàng Văn Tuyên 1969 Trạch, tỉnh Quảng Bình 7 Hoàng Văn Thuần 1965 Trạch, tỉnh Quảng Bình 8 Hoàng Văn Tam 1957 Trạch, tỉnh Quảng Bình 9 Hoàng Văn Thủy 1968 Trạch, tỉnh Quảng Bình 10 Đoàn Văn Lộc 1989 Trạch, tỉnh Quảng Bình 11 Đoàn Văn Linh 1957 Quảng Bình 12 Hoàng Văn Thiết 1978 Trạch, tỉnh Quảng Bình 13 Hoàng Thị Đào Trạch, tỉnh Quảng Bình 14 Hoàng Văn Bằng 1975 Trạch, tỉnh Quảng Bình 15 Hoàng Văn Xiệc 1990 Trạch, tỉnh Quảng Bình 16 Hoàng Văn Nghĩa 1968 Trạch, tỉnh Quảng Bình 17 Hoàng Văn Lê 1971 Quảng Nam 18 Lê Văn Khiếu 1982 tỉnh Quảng Nam 19 Bùi Văn Cảnh 1983 Thành, tỉnh Thanh Hóa 20 Phạm Đức Trọng 1989 Thành, tỉnh Quảng Nam 21 Bùi Văn Trai 1973 TP. Đà Nẵng 22 Phan Thanh Đạt 1969 tỉnh Hà Tĩnh 23 Lê Thanh Bắc 1953 TP.Đà Nẵng 24 Phạm Lê Trung Hiếu 1982 Thành, tỉnh Quảng Nam 25 Lê Quang Thọ 1958 Đà Nẵng 26 Nguyễn Văn Tín 1964 91/12 Lê Độ, TP.Đà Nẵng 27 Nguyễn Minh Dục 1979 Cường Bắc, TP Đà Nẵng 28 Bùi Thị Sen 1971 TP. Đà Nẵng 29 Nguyễn Thị Thanh Hà 1971 30 Nguyễn T. Nguyên Hạ 1984 253/8 Hải Phòng, Đà Nẵng Tổng cộng DANH SÁCH TÀI SẢN CÒN LẠI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 325 ĐƢỢC CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁM ĐỊNH, THẨM ĐỊNH SÀI GÒN THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN CÒN LẠI LÀ: 1. 01 máy photocopy Fuji Xerox Docucentre-II 2005: 2. 03 máy vi tính để bàn: 3. 03 máy in HP: 4. 01 máy fax Panasonic: 5. 02 két hồ sơ: 6. 05 tủ đựng hồ sơ: 7. 01 tủ sắt kéo 04 hộc: 8. 01 két sắt Eagle: 9. 14 ghế xếp cái Hòa Phát: 10. 04 bàn làm việc Hòa Phát: 11. 01 máy điều hòa Samsung 1,5 HP: 12. 01 máy điều hòa Toshiba 1HP: 13. 01 quạt đứng Náonal: 14. 01 máy vi tính xách tay hiệu Dell: Tổng cộng: DANH SÁCH NHỮNG NGƢỜI MẮC NỢ TT Họ và tên Địa chỉ 2 3 1 Công ty Cổ phần giao Trụ sở thuê tại Chi nhánh Sở 1 thông Miền Trung Điện lực, thành phố Vinh. Công ty Cổ phần CTN Lô 20 Khu đô thị Phú Mỹ An, Việt Nam (theo sổ sách) thành phố Đà Nẵng. 2 Sau khi kiểm toán Nhà nước cắt giảm Tổng cộng | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Đông Thanh Địa chỉ Tiền nợ Ghi chú 3 4 5 190 Phan Đăng Lưu, phường Hòa 3.436.028.902 Cường Bắc, Hải Châu, TP Đà Nẵng. 771 Phan Châu Trinh, thành phố 208.407.000 Số 03 Trần Quý Cáp, quận Hải 802.478.678 Số 16 Lý Tự Trọng, thành phố 86.708.030 Số 61 Nguyễn Văn Cừ, P. Hòa Hiệp 577.737.768 Bắc, quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Xã Hòa Nhơn, huyện Hòa Vang, 11.075.000 Đường số 3 khu công nghiệp Hòa Khánh, q. Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. 120.497.900 6.634.538.788 117.349.705 Đà Sơn, phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà 105.300.000 Số 316 Dũng Sĩ Thanh Khê, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. 270.000.000 Số 155 Phó Đức Chính, quận S, 5.329.000.000 Xã Tam Nghĩa, huyện Núi Thành, 294.350.000 Số 693/31 Trần Cao Vân, quận 18.500.000 Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Số 693/17A Trần Cao vân, quận 52.333.000 Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. 693B/31 Trần Cao Vân, quận 18.954.249 Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. 18.083.259.020 THẨM PHÁN Nguyễn Thị Đông Thanh Địa chỉ - Quê quán Nợ lƣơng Ghi chú 4 5 6 Quảng Minh, huyện Quảng 8.400.000 Quảng Minh, huyện Quảng 6.667.250 Quảng Minh, huyện Quảng 19.670.000 Quảng Minh, huyện Quảng 6.170.000 Quảng Tân, huyện Quảng 14.770.000 Quảng Minh, huyện Quảng 15.470.000 Quảng Minh, huyện Quảng 18.400.000 Quảng Minh, huyện Quảng 14.015.000 Quảng Minh, huyện Quảng 14.100.000 Quảng Long, huyện Quảng 14.100.000 Quảng Long - Quảng Trạch - 14.000.000 Quảng Long, huyện Quảng 17.840.000 1975 Quảng Long, huyện Quảng 13.840.000 Quảng Minh, huyện Quảng 10.714.000 Quảng Minh, huyện Quảng 10.500.000 Quảng Minh, huyện Quảng 6.700.000 Bình Quế, Thăng Bình, tỉnh 4.600.000 Đại Cường, huyện Đại lộc, 16.638.603 Thành An, huyện Thạch 18.485.166 Tam Nghĩa, huyện Núi 18.920.000 Hòa Hiệp, quận Liên Chiểu, 26.364.874 Tùng Ánh, huyện Đức Thọ, 14.363.345 155 Phó Đức Chính, quận S, 113.000.000 Tam Nghĩa, huyện Núi 26.156.365 693/31 Trần Cao Vân, TP. 26.510.059 32.859.840 Tổ 32 khu tập thể Hòa 23.023.830 K693A01 Trần Cao Vân, 29.110.800 Tổ 20A Hòa Khánh Bắc, 7.597.320 quận Liên Chiểu, Đà Nẵng 15.530.630 578.517.082 THẨM PHÁN Nguyễn Thị Đông Thanh 4.163.250 đồng 3.600.000 đồng 1. 076.250 đồng 15.000 đồng 98.000 đồng 942.500 đồng 123.615 đồng 1.057.000 đồng 348.138 đồng 859.200 đồng 1.180.000 đồng 1.050.000 đồng 55.000 đồng 100.000 đồng 14.668.846 đồng (Mười bốn triệu sáu trăm sáu mươi tám ngàn tám trăm bốn mươi sáu đồng). THẨM PHÁN Nguyễn Thị Đông Thanh Tiền nợ Ghi chú 4 Tính đến ngày 5 31/12/2015 57.605.079 Sau khi kiểm toán 2.629.917.726 Nhà nước cắt giảm thực tế còn 1.929.936.180 1.929.936.180 1.987.541.259 THẨM PHÁN Nguyễn Thị Đông Thanh |