- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Bé B và anh Đoàn Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST–HNGĐ | Châu Thành A, ngày 05 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 292/2017/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Lê Thị Bé B, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Ấp 6B, xã TH, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Đoàn Văn L, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Ấp 6B, xã TH, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Bé B và anh Đoàn Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Hai con chung của anh Đoàn Văn L và chị Lê Thị Bé B là Đoàn Văn Khôn (nam) sinh ngày 06 tháng 7 năm 1993, Đoàn Thị K (nữ) sinh ngày 09 tháng 5 năm 1996 đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết còn Đoàn Thị N (nữ) sinh ngày 19 tháng 02 năm 2000, chị Lê Thị Bé B và anh Đoàn Văn L thống nhất giao cho anh L được tiếp tục nuôi dưỡng, anh L không yêu cầu chị Bé B cấp dưỡng nuôi con chung nên chị Bé B chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho chị Lê Thị Bé B không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị Bé B tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Bé B đã nộp là 300.000 đồng (B trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014501 ngày 28/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. Chị Lê Thị Bé B được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi Bn hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Châu Thành A; - UBND xã TH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mạc Thị Chiên |