- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST- KDTM | Lục Nam, ngày 15 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 12, Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2018/TLST- KDTM ngày 31 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần C.
Trụ sở chính: Số 108 đường T, Q H. TP Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Xuân T – Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần C – Chi nhánh Bắc Giang.
Bà Nguyễn Thị Thanh V – Cán bộ tổng hợp Ngân hàng thương mại cổ phần C – Chi nhánh Bắc Giang.
(Theo văn bản ủy quyền số 246/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 14/3/2018)
Địa chỉ trụ sở Chi nhánh: Số 45, đường Nguyễn Văn C, phường N, TP.B, tỉnh Bắc Giang
- Bị đơn: Ông Trần Minh T, sinh năm 1964
Bà Phạm Thị Kim P, sinh năm 1966
Cùng địa chỉ: Số 574, phố Đ, TT Đ, N, Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Minh T và bà Phạm Thị Kim P đều thống nhất thanh toán trả Ngân hàng thương mại cổ phần C tổng cộng cả gốc và lãi là 1.155.997.000đ (Một tỷ một trăm năm mươi lăm triệu chín trăm chín mươi bảy nghìn đồng). Thời hạn thanh toán làm hai lần, cụ thể:
+ Lần 1 vào ngày 10/8/2018 thanh toán 600.000.000đ (sáu trăm triệu đồng);
+ Lần 2 vào ngày 25/10/2018 thanh toán số tiền 555.997.000đ (Năm trăm năm mươi lăm triệu chín trăm chín mươi bảy nghìn đồng).
Trong trường hợp bên vay vi phạm bất kỳ một kỳ trả nợ nào như đã thỏa thuận thì phía Ngân hàng sẽ đề nghị cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 0019.068-11/2015/HĐBĐ ngày 09/6/2015, quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại Giấy CNQSDĐ số AP 038651 do UBND huyện Lục Nam cấp cấp ngày 14/8/2009; Diện tích sử dụng là 100m2, thửa đất số 26, tờ bản đồ số 33 tại QL 31, phố Đ, TT Đ, huyện N, tỉnh Bắc Giang của ông Trần Minh T và bà Phạm Thị Kim P. Bên vay tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán sau ngày 04/6/2018 theo mức thỏa thuận của hợp đồng tín dụng số 0291-068-11/2016/HĐTDHM/NHCT280 ngày 13/7/2016.
Về án phí: Ông Trần Minh T và bà Phạm Thị Kim P xin chịu cả 23.339.900đ tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần C số tiền 23.173.700đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Lục Nam, biên lai thu số AA/2017/0003219 ngày 31/5/2018.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Lục Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣờng |