- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Anh Thư và Lê Văn Tuân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Anh T (Huang Shil ing Shil) và anh L Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/HNGĐ - ST Ngày: 17/01/2018 V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
- Thành phần giải quyết việc Hôn nhân gia đình gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thương Huyền
- Thư ký toà án ghi biên bản phiên họp: Bà Nguyễn Thị Linh Thắm - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
- Đại diện VKSND tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên họp: Bà Dương Thị Thanh Hiền - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 01 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 40/2017/TLST- HNGĐ, ngày 23 tháng 10 năm 2017 về việc " u c u công nhận thuận tình ly hôn" theo Quyết định mở phiên họp số 03/2018/QĐPH-ST ngày 08 tháng 01 năm 2018 giữa:
1. Người yêu c u giải quyết việc dân sự:
- Người yêu c u thứ nhất: Chị Huỳnh Thị Anh T (Huang Shil Ying Shil), sinh năm 1981
Địa chỉ: Số 68, l u 7, đường C, thành phố T, Đài Loan
- Người yêu c u thứ hai: Anh L Văn T, sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn N, xã C, huyện N, tỉnh H
2. Những vấn đề cụ thể yêu c u Tòa án giải quyết:
- Về tình cảm: Chị Huỳnh Thị Anh T và anh L Văn T đăng ký kết hôn ngày 05/05/2015 do Ủy ban nhân tỉnh H cấp Giấy chứng nhận kết hôn. Hôn nhân tự nguyện, hợp pháp. Sau khi kết hôn chị T sinh sống tại Đài Loan, còn anh T sinh sống tại Việt Nam nên không có thời gian chung sống với nhau. Nay tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn tr m trọng, vợ chồng không còn yêu thương nhau nữa, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Th và anh T thống nhất yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh H công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung
- Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không vay tài sản của ai, không yêu c u Tòa án giải quyết
- Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà tĩnh đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh áp dụng khoản 1 Điều 51, Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 chấp nhận yêu c u công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Anh T và anh Lê Văn T
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên. Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhận định như sau:
. Về thủ tục tố tụng: Chị Huỳnh Thị Anh T hiện nay đang định cư tại Đài Loan n n quan hệ pháp luật thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại Điều 37 BLTTDS năm 2015. Trong quá trình giải quyết vụ án chị Thư có đơn xin giải quyết vắng mặt. Chị T, anh T không yêu c u tòa án mở phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải nên Tòa án không tiến hành mở phiên họp công khai việc giao nộp chứng cứ và hòa giải theo quy định tại khoản 4 Điều 207 Bộ luật TTDS
. Về nội dung:
Về tình cảm: Hôn nhân giữa chị Huỳnh Thị Anh T và anh L Văn T tự nguyện, hợp pháp không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn do điều kiện chị T ở Đài Loan, anh Tuân ở Việt Nam nên vợ chồng không có thời gian chung sống với nhau. Nguyên nhân theo trình bày của cả hai đương sự là do tính tình không hợp dẫn đến xích mích trong cuộc sống, mâu thuẫn vợ chồng tr m trọng, tình cảm vợ chồng không còn nên cả chị Th, anh T đều thống nhất thuận tình ly hôn.
Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên c n chấp nhận yêu c u công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Anh T và anh L Văn T theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chúng: Vợ chồng không có con chung
Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thị Anh T và anh Lê Văn T không yêu c u Tòa án giải quyết nên tòa án không xem xét
Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, đúng pháp luật, không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức tr m trọng, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu c u công nhận thuận tình ly hôn của chị Huỳnh Thị Anh T và anh L Văn T.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều 51,55,123,127 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; các Điều 149, 361, 367, 369, 370 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; các Điều 36, 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Anh T (Huang Shil ing Shil) và anh L Văn T.
2. Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
3. Về Tài sản: Không yêu c u Tòa án giải quyết.
4. Về lệ phí: Chị Huỳnh Thị Anh T (Huang Shil Ying Shil) tự nguyện chịu 300.000đ lệ phí ly hôn sơ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp theo biên lai số 001170 ngày 23/10/2018 tại Cục thi hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - Cục THA tỉnh Hà Tĩnh; - Sở Tư pháp Hà Tĩnh; - Các đương sự; - Lưu HS, TDS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thương Huyền |