vanban.org

Quyết định 02/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị B – sinh năm 1964 Địa chỉ: Thôn T, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Đỗ Thị B; Bị đơn: Vũ Văn S, bà Đào Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02 /2018/QĐST - DSYên Mô, ngày 8 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Khoản 7 -Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2018/TLST- DS ngày 8 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị B – sinh năm 1964

Địa chỉ: Thôn T, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Ông Vũ Văn S – sinh năm 1950 và bà Đào Thị T – sinh năm 1954

Đều trú tại: Thôn Y, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Bà Đào Thị T ủy quyền cho ông Vũ Văn S theo văn bản ủy quyền ngày 15/6/2018.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Tính đến ngày 28/9/2018 ông Vũ Văn S và bà Đào Thị T còn nợ bà Đỗ Thị B tổng số tiền là 34.000.000đ (Ba mươi tư triệu đồng). Trong đó tiền gốc là 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng); tiền lãi 4.000.000đ (Bốn triệu đồng). Bà Đỗ Thị B nhất trí để cho ông Vũ Văn S bà Đào Thị T trả số nợ trên cho bà Đõ Thị B vào hai đợt cụ thể:

Đợt 1: Ngày 30/10/2018 ông Vũ Văn S, bà Đào Thị T trả số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

Đợt 2: Ngày 30/11/2018 ông Vũ Văn S, bà Đào Thị T trả số tiền 14.000.000đ (mười bốn triệu đồng).

Ông Vũ Văn S, bà Đào Thị T chậm trả tiền trên thì ông S, bà T phải chịu lãi xuất đối với số tiền trậm trả tương ứng với thời gian trậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Vũ Văn S, bà Đào Thị T phải nộp 850.000đ (tám trăm năm mươi ngàn đồng).

Trả lại cho bà Đỗ Thị B số tiền 930.000đ (chín trăm ba mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002023 ngày 08/6/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ