- Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "Trung-Sô"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: khoản 2 Điều 27, Điều 370, Điều 381, Điều 383 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 36 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| số: 02/2017/QĐST-VDS | T, ngày 28 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
THÔNG BÁO TÌM KIẾM NGƯỜI VẮNG MẶT TẠI NƠI CƯ TRÚ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T
Với thành phần gồm có: Chủ trì phiên họp – Thẩm phán: ông Nguyễn Văn Thạch Thư ký ghi biên bản phiên họp: ông Trần Việt Quốc Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T tham gia phiên họp: bà Phạm Thị Bích Dung – Kiểm sát viên Đã họp ngày 27 tháng 7 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T để giải quyết việc dân sự về: Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú Thụ lý số: 130/2017/TLST-VDS, ngày 21/6/2017 Người yêu cầu: ông Trần Đức T, sinh năm 1975 Địa chỉ: xóm 01, thôn 1, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận Người liên quan: bà Trần Thị S, sinh năm 1978 Địa chỉ cư trú cuối cùng: Địa chỉ: xóm 01, thôn 1, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận
NHẬN ĐỊNH:
Ông Trần Đức T và bà Trần Thị S xác lập quan hệ vợ chồng trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu yêu thương thương nhau, có đăng ký kết hôn năm 2007 tại UBND xã Phước Thể. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 11/2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do hoàn cảnh khó khăn, vợ chồng hay cãi vã nên bà S bỏ nhà đi từ đó đến nay và không về lại địa phương, cũng như không liên hệ gì với gia đình. Ông T cố gắng liên lạc, tìm kiếm nhưng hiện tại vẫn không biết bà S đang ở đâu. Nay ông T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện T làm thủ tục thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú để nhắn tìm bà S về giải quyết việc ly hôn với ông. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc, lời trình bày và xác nhận của đương sự tại phiên họp, ý kiến phát biểu của Viện kiểm sát về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự. Xét thấy yêu cầu của ông T là có cơ sở chấp nhận, bỡi lẽ: bà Trần Thị S đã biệt tích trên 06 tháng liền, hiện không rõ hiện nay ở đâu. Về lệ phí: ông T phải nộp lệ phí theo luật định Bởi các lẽ nêu trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: khoản 2 Điều 27, Điều 370, Điều 381, Điều 383 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 36 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự “thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú” của ông Trần Đức T với bà Trần Thị S 2. Về lệ phí: ông T phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí tại biên lai thu số 0013932 ngày 21/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, ông T đã nộp đủ lệ phí. 3. Ông T có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày công bố quyết định giải quyết việc dân sự.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T
| Nơi nhận: - Tòa án ND Tỉnh BT; - Viện kiểm sát; - Chi cục THA huyện; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thạch |