- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2017/QĐST-TCDS | Quảng Bình, ngày 27 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 21/2017/TLST ngày 11 tháng 8 năm 2017 về tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 19/9/2017 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Hoàng Minh H và bà Đào Thị H1
Địa chỉ: Cụm 3, TDP 3, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Ông Lê Bá Đ và bà Nguyễn Thị Phi Y
Địa chỉ: Cụm 3, TDP 3, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Uỷ ban nhân dân thành phố Đ: Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Thăng L – chức vụ: Trưởng phòng Tài nguyên môi trường thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công nhận việc chuyển nhượng đất giữa ông Hoàng Minh H, bà Đào Thị H1 với ông Lê Bá Đ, bà Nguyễn Thị Phi Y theo Giấy chuyển nhượng đất đã lập tháng 10/1999.
2.2. Ranh giới sử dụng đất giữa ông Hoàng Minh H, bà Đào Thị H1 và ông Lê Bá Đ, bà Nguyễn Thị Phi Y xác định như sau: Tại vị trí phía Nam hàng rào giữa hai gia đình đang sử dụng hiện nay (hàng rào ông Đ, bà Y xây, giáp đường giao thông xóm) dịch qua đất ông H bà H1 đang sử dụng 0,7m (theo hướng từ Tây sang Đông); từ hàng rào phía Nam kéo theo hướng Nam Bắc song song với hàng rào cũ đến điểm vị trí 14,2m, tiếp từ vị trí 14,2m kéo đến phía Bắc giáp với hàng rào cũ tại một điểm 15,6m.
- Diện tích đất của gia đình ông Hoàng Minh H, bà Đào Thị H1 sau khi thỏa thuận là: 495,5m2. Trong đó có 50,0m2 đất ở. Đất có vị trí như sau:
+ Phía Bắc giáp đất gia đình ông T, bà B có kích thước 20,2m;
+ Phía Nam giáp đường xóm có kích thước 5,8m; 7,6m;
+ Phiá Tây giáp đất gia đình ông Lê Bá Đ, bà Nguyễn Thị Phi Y có kích thước 15,6m; 14,2m;
+ Phía Đông giáp đất gia đình ông T1, bà M và ông Ngô Văn M1 có kích thước: 19,2m; 9,5m.
- Diện tích đất của gia đình ông Lê Bá Đ và Nguyễn Thị Phi Y sau khi thỏa thuận là 467,6m2. Trong đó có 150,0m2 đất ở. Đất có vị trí như sau:
+ Phía Bắc giáp đất của ông T3 có kích thước 8,0m;
+ Phía Nam giáp đường xóm có kích thước 14,15m; 10,0m;
+ Phía Đông giáp đất ông H, bà H1 có kích thước 15,6m; 14,2m;
+ Phía Tây giáp đất gia đình ông L1, bà V có kích thước 20,0m; 14,1m.
(Có sơ đồ kèm theo, được mô tả ranh giới giữa hai gia đình: Nét đứt là hàng rào cũ, nét liền là ranh giới theo thỏa thuận).
2.3. Ông Lê Bá Đ, bà Nguyễn Thị Phi Y và ông Hoàng Minh H, bà Đoàn Thị H1 có quyền đến cơ quan có thẩm quyền để đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2.4. Nguyên đơn ông Hoàng Minh H, bà Đào Thị H1 rút toàn bộ đơn khởi kiện.
2.5. Nguyên đơn ông Hoàng Minh H, bà Đào Thị H1 thuận chịu án phí hòa giải thành 150.000đ, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000đ tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2015/0000100. Ông Hoàng Minh H, bà Đào Thị H1 được nhận lại số tiền 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh QB (P9); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Thị Loan |