vanban.org

Quyết định 02/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP I; Địa chỉ: Quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP I kiện đòi nợ ông Nguyễn Thái H, bà Đỗ Thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2017/QĐST-KDTMThái Bình, ngày 01 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 147, 150, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017 về việc đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 05/2017/TLST-KDTM ngày 19 tháng 6 năm 2017 về tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP I;

Địa chỉ: Quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện: Ông V – Chức vụ: Tổng giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Bà H – Chức vụ: Giám đốc Trung tâm quản lý nợ KHCN;

Người được ủy quyền lại tham gia tố tụng: Anh Nguyễn Trung H, sinh năm 1988 – Cán bộ Phòng xử lý nợ KHCN; Địa chỉ: Quận H, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thái H, sinh năm 1945 và bà Trần Thị V, sinh năm 1950.

Nơi cư trú: Tổ 04, phường H, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn:

Anh Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1972;

Nơi cư trú: Phố B, tổ 36, phường X, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ tranh chấp:

Ông Nguyễn Thái H và bà Trần Thị V có nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng số 040/HĐTD1-067/14 ngày 03/6/2014 cho Ngân hàng TMCP I số tiền vay theo Hợp đồng tạm tính đến ngày 24/7/2017: Số tiền gốc 900.000.000 đồng, số tiền lãi 5.598.389 đồng, lãi quá hạn là 253.341.081 đồng, tổng cộng 1.158.939.470 đồng (Một tỷ, một trăm năm mươi tám triệu, chín trăm ba mươi chín nghìn, bốn trăm bảy mươi đồng).

Hàng tháng bị đơn trả 10.000.000 đồng cho Ngân hàng TMCP I trả vào tiền gốc, ấn định vào ngày 25 hàng tháng và tiếp tục phải chịu tiền lãi theo Hợp đồng tín dụng trên. Nguyên đơn và bị đơn cam kết thỏa thuận trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày 24/7/2017, ông Nguyễn Thái H và bà Trần Thị V phải trả toàn bộ số tiền gốc, lãi và lãi quá hạn. Đến ngày 25/01/2018, bị đơn sẽ thanh toán toàn bộ số tiền gốc, lãi và lãi quá hạn. Nếu ông H, bà V vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ. Ngoài ra, bị đơn phải tiếp tục chịu lãi suất tính theo Hợp đồng tín dụng số 040/HĐTD1-067/14 ngày 03/6/2014 trên số tiền gốc đến ngày tất toán khoản vay. Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ nghĩa vụ trả nợ, ông H, bà V phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP I.

- Về án phí: Bị đơn nhận nộp toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền 17.538.069 đồng.

Trả lại Ngân hàng TMCP I số tiền 22.655.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai số: 0006506 ngày 13/6/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ