vanban.org

Quyết định 02/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 09/03/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại TNHH MTV D. Địa chỉ: Số 109 T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội. Người được ủy quyền lại: ông Lê Minh K – Cỏn bộ phũng kinh doanh Ngân hàng thương mại TNHH MTV D - Chi nhỏnh Quảng Ninh. Địa chỉ chi nhánh: Số 8 đường T, phường Y, thành phố H, Quảng Ninh. Cú mặt. Bị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 306 Luật Thương mại
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2017/QĐST - KDTMH......., ngày 09 tháng 3 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 điều 351, điều 355, điều 474 và điều 476 Bộ luật dân sự; điều 306 Luật Thương mại; điều 94, điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ Pháp lệnh án phí lệ phí Toà án; Điều 48 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2006 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01/3/2017, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2016/TLST/KDTM ngày 09 tháng 12 năm 2016.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại TNHH MTV D. Địa chỉ: Số 109 T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội. Người được ủy quyền lại: ông Lê Minh K – Cỏn bộ phũng kinh doanh Ngân hàng thương mại TNHH MTV D - Chi nhỏnh Quảng Ninh. Địa chỉ chi nhánh: Số 8 đường T, phường Y, thành phố H, Quảng Ninh. Cú mặt.

Bị đơn: Anh Bùi Mạnh S, Trú tại: Tổ 1 khu 8, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến hết ngày 28/02/2017 anh Bùi Mạnh S còn nợ Ngân hàng thương mại TNHH MTV D tổng số tiền là: 599.474.067đ, trong đó: Nợ gốc: 450.000.000đ; Lãi quá hạn 50.405.397đ; Lãi phạt: 99.068.670đ.

Đến ngày 01/5/2017 anh Bùi Mạnh S phải thanh toán xong toàn bộ số tiền 599.474.067đ và số tiền lãi phát sinh từ ngày 01/3/2017 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ cho Ngân hàng thương mại TNHH MTV D.

Trong trường hợp anh Bùi Mạnh S vi phạm nghĩa vụ thanh toán như cam kết, thì Ngân hàng thương mại TNHH MTV D có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp để đảm bảo cho khoản vay theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 306/2015/HDTC/QN ngày 29/01/2015 của Ngân hàng thương mại TNHH MTV D - chi nhánh Quảng Ninh, để thu hồi toàn bộ khoản nợ gốc, lãi và các chi phí liên quan.

Tài sản bảo đảm cho khoản vay của anh Bùi Mạnh S theo Hợp đồng tín dụng trên được bảo đảm bằng: Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 212, tờ bản đồ số 31 có diện tích 58,7m2 tại địa chỉ tổ 4 khu 8, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (thông tin chi tiết theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN CH02350 do Ủy ban nhân dân thành phố H cấp cho anh Bùi Mạnh S ngày 20/11/2013).

Về án phí: anh Bùi Mạnh S nộp 13.980.000đ tiền án phí. Trả lại Ngân hàng thương mại TNHH MTV D số tiền 10.000.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001479 ngày 07/12/2016.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự;

Cỡ chữ