vanban.org

Quyết định 02/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Địa chỉ; Lầu 8 Số 266/268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa- Phường 8- Quận 3- TP. Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng với Anh Nguyễn Trọng T1, Chị Nguyễn Thị T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2017/QĐST-KDTMThuận Thành, ngày 09 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 05/ TLST- KDTM ngày 15 tháng 05 năm 2017.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Địa chỉ; Lầu 8 Số 266/268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa- Phường 8- Quận 3- TP. Hồ Chí Minh

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị H – Trưởng phòng giao dịch huyện Thuận Thành thuộc Sacombank Chi nhánh Bắc Ninh

Địa chỉ: Số 89-91 Phố M– thị Trấn H - Thuận Thành – Bắc Ninh

* Bị đơn:

Anh Nguyễn Trọng T1 Sinh năm 1967

Chị Nguyễn Thị T2

Sinh năm 1966

Chị Nguyễn Thị Thị Tĩnh ủy quyền cho anh Nguyễn Trọng T1 làm đại diện

Địa chỉ: Dực Vy – Hoài Thượng – Thuận Thành – Bắc Ninh

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Trọng T1 và chị Nguyễn Thị T2 có nghĩa vụ trả Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương Tín - phòng giao dich Thuận Thành tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 01/8/2017 là 329.183.935 đồng (Ba trăm hai mƣơi chín triệu một trăm tám mƣơi ba nghìn chín trăm ba mƣơi lăm đồng).

Trong đó:

Số tiền gốc là 298.650.000 đồng

Tiền lãi trong hạn là 27.066.286 đồng

Tiền lãi phạt chậm trả 3.467.649 đồng.

* Phƣơng án trả nợ:

Chậm nhất vào ngày 10/8/2017 vợ chồng anh Nguyễn Trọng T1 và chị Nguyễn Thị T2 có trách nhiệm trả Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương Tín chi nhánh Bắc Ninh phòng giao dịch Thuận Thành toàn bộ gốc lãi đang quá hạn tại Ngân hàng là: 42.814.452 đồng (trong đó tiền gốc 15.490.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 27.066.286 đồng và lãi phạt là 3.467.649 đồng).

Từ ngày 28/8/2017 trở đi vào ngày 28 hàng tháng anh T1 chị T2 có trách nhiệm thanh toán trả Ngân hàng mỗi tháng 8.340.000 đồng và tiền lãi phát sinh cho đến khi hết số nợ gốc và lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng dư nợ giảm dần số LD1513800017 ngày 18/5/2015.

Trường hợp anh Nguyễn Trọng T1 và chị Nguyễn Thị T2 vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo phương án trả nợ trên thì Ngân hàng đề nghị xử lý tài sản thế chấp là 01 (Một) Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 371 diện tích 258 m2 và thửa số 380 diện tích 242 m2 tờ bản đồ số 09P có tổng diện tích là 500 m2 m2 tại thôn Dực vy- Hoài Thượng – Thuận thành – Bắc Ninh hiện mang tên hộ Ông Nguyễn Trọng T1 theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số LD/1513800017/HĐTCa ngày 18/5/2015 đã ký với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín để thu hồi toàn bộ nợ gốc và lãi phát sinh.

Về án phí: Anh Nguyễn Trọng T1 và chị Nguyễn Thị T2 tự nguyện chịu cả 8.230.000 đồng (Tám triệu hai trăm ba mươi nghìn đồng chẵn) án phí sơ thẩm Kinh doanh thương mại.

Hoàn trả Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền tiền 8.723.000 đồng (Tám triệu bảy trăm hai mươi ba nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 00787 ngày 15/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ