vanban.org

Quyết định 02/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A. Địa chỉ: Số 02 L.H, quận B.Đ, thành phố H.N. Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết M, Cán bộ pháp chế Ngân hàng A chi nhánh thị xã L.G, tỉnh B.T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM TÂN,
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: … /2017/QĐST-KDTMHàm Tân, ngày 28 tháng 3 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 03/2017/TLST-KDTM ngày 15 tháng 02 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng A. Địa chỉ: Số 02 L.H, quận B.Đ, thành phố H.N.

Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết M, Cán bộ pháp chế Ngân hàng A chi nhánh thị xã L.G, tỉnh B.T.

- Bị đơn:

Ông Lưu Công T, sinh năm: 1963;

Bà Lê Thị Mỹ D, sinh năm: 1960.

Cùng địa chỉ: Khu phố , thị trấn T.N, huyện H.T, tỉnh B.T

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Ông Lưu Công T và bà Lê Thị Mỹ D đồng ý trả số tiền 599.986.000 đồng (Năm trăm chín mươi chín triệu chín trăm tám mươi sáu ngàn đồng) bao gồm nợ gốc và lãi chưa trả tính đến ngày 20/3/2017. Ông Lưu Công T và bà Lê Thị Mỹ D phải tiếp tục chịu lãi suất kể từ sau ngày các bên thỏa thuận (ngày 20/3/2017) đối với khoản nợ gốc theo Hợp đồng tín dụng số PH 2930/HĐTD ngày 26/12/2013.

+ Trong trường hợp ông Lưu Công T và bà Lê Thị Mỹ D không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì phát mãi tài sản thế chấp bao gồm:

- Quyền sử dụng đất đối với thửa đất có diện tích 3.033m2 tọa lạc tại H.N.S, xã T.P, huyện H.T, tỉnh B.T thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB 869892 do UBND huyện H.T cấp ngày 03/8/2010 cho ông Lưu Công T.

- Quyền sử dụng đất đối với thửa đất có diện tích 4.068m2 tọa lạc tại Thôn X, xã T.P, huyện H.T, tỉnh B.T thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB 869895 do UBND huyện H.T cấp ngày 03/8/2010 cho ông Lưu Công T.

- Quyền sử dụng đất đối với thửa đất có diện tích 3.432m2 tọa lạc tại Thôn X, xã T.P, huyện H.T, tỉnh B.T thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB 869896 do UBND huyện H.T cấp ngày 03/8/2010 cho ông Lưu Công T.

+ Ông Lưu Công T và bà Lê Thị Mỹ D chịu 13.999.720 đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng A 13.578.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.T theo Biên lai số 0011280 ngày 14/2/2017.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ