- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Việt T, sinh năm 1994.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02 /2017/QĐST-HNGĐ | Trà Vinh, ngày 09 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 65/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Việt T , sinh năm 1994. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Z, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Anh TRINH A, sinh năm 1986. Địa chỉ: F Ave Y ON M6N 4A5 Canada. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Việt T, sinh năm 1994. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Z, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Anh TRINH A, sinh năm 1986. Địa chỉ: F Ave Y ON M6N 4A5 Canada. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Việt T và anh TRINH A thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: hai bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: hai bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân: Chị Nguyễn Việt T phải chịu 75.000 đồng, anh TRINH A phải chịu 75.000 đồng. Chị T đồng ý tự nguyện chịu toàn bộ án phí số tiền 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012989 ngày 12/10/2017 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả cho chị Nguyễn Việt T số tiền còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Trà Vinh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Trà Vinh; - Cục THADS tỉnh Trà Vinh; - UBND tỉnh Trà Vinh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tống Văn Viên |