vanban.org

Quyết định 02/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Lê Văn L, sinh năm: 1977; Nơi ĐKHKTT: Số 445/8B đường A, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh và bà Sơn Thị M, sinh năm: 1980; Nơi ĐKHKTT: Số 445/8B đường A, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Kể từ ngày 03/01/2017, Giấy chứng nhận kết hôn số 26, quyển số I/04, ngày 18/5/2004 do Ủ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 02/2017/QĐST-HNGĐ
C, ngày 03 tháng 01 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008;

Căn cứ Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2016 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1232/2016/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2016.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Lê Văn L, sinh năm: 1977; Nơi ĐKHKTT: Số 445/8B đường A, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh và bà Sơn Thị M, sinh năm: 1980; Nơi ĐKHKTT: Số 445/8B đường A, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Kể từ ngày 03/01/2017, Giấy chứng nhận kết hôn số 26, quyển số I/04, ngày 18/5/2004 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện N, tỉnh Sóc Trăng cấp cho ông Lê Văn L và bà Sơn Thị M không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm: 1977;

Nơi ĐKHKTT: Số 445/8B đường A, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Sơn Thị M, sinh năm: 1980.

Nơi ĐKHKTT: Số 445/8B đường A, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: có 02 con chung tên Lê Chí P, sinh ngày 25/02/2003 và Lê Ngọc D, sinh ngày 16/12/2007.

Ông Lê Văn L được quyền trực tiếp nuôi 02 con chung là Lê Chí P và Lê Ngọc D. Ông L không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con.

Bà M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp bà M lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà M.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, yêu cầu của cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84, Khoản 2 Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức trợ cấp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.

- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 100.000đ (Một trăm ngàn đồng) ông Lê Văn L thỏa thuận chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng) ông L đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0005534 ngày 16/11/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Ông L được hoàn lại số tiền 100.000đ (Một trăm ngàn đồng).

Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ