vanban.org

Quyết định 02/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu Tuyên án 23/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng chính sách xã hội; Địa chỉ: Số 169, phố Linh Đường, Phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ngân hàng chính sách xã hội và ông Nguyễn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU
Số: 02/2017/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phong Thổ, ngày 23 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 147, Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điểm c khoản 1 Điều 11, Điều 24, khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2017/TLST-DS, ngày 14 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng chính sách xã hội;

Địa chỉ: Số 169, phố Linh Đường, Phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Văn B- Phó giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phong Thổ; Địa chỉ: Thị trấn Phong Thổ, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số 4716/QĐ-NHCS ngày 25/11/2016) của Tổng giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội và Văn bản ủy quyền ngày 10/6/2017 của Giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu).

Bị đơn: Ông Nguyễn S, sinh năm 1982; nghề nghiệp: Tự do.

Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã M, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.

Chỗ ở: Bản N, xã B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Nguyên đơn Ngân hàng Chính sách xã hội –đại diện là ông Lê Văn B-Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phong Thổ và Bị đơn ông Nguyễn S xác nhận ông S có vay vốn của Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tại Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu đến nay còn nợ số tiền gốc và lãi là đúng như tính toán của ngân hàng; cụ thể tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 14/8/2017 là 36.759.350đ (Ba mươi sáu triệu bảy trăm năm mươi chín nghìn ba trăm năm mươi đồng). Trong đó bao gồm:

Nợ gốc là 25.000.000đ (Hai mươi năm triệu đồng).

Nợ lãi: 11.759.350đ (Mười một triệu bảy trăm năm mươi chín nghìn ba trăm năm mươi đồng). Ông Nguyễn S cam kết hoàn trả trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày 15/8/2017.

2.2. Kể từ ngày nguyên đơn Ngân hàng Chính sách xã hội –đại diện là ông Lê Văn B- Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phong Thổ có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền phải thi hành án theo thời gian thỏa thuận nêu trên thì người phải thi hành án ông Nguyễn S còn phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn S phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 919.000đ (Chín trăm mười chín nghìn đồng).

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ