- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L ly hôn Nguyễn Đăng B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L với anh Nguyễn Đăng B. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______ Số: 02/2017/QĐST-HNGĐ | Quế Võ, ngày 16 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 164/2017/TLST-HNGĐ ngày 5/4/2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1976. Quê quán: Thôn An Trạch, xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng B, sinh năm 1972. Quê quán: Thôn An Trạch, xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 6 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 6 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L với anh Nguyễn Đăng B. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đăng B tự nguyện thuận tình ly hôn. * Về con chung: Con chung đã thành niên nên không xem xét giải quyết. * Về tài sản chung: Ghi nhận sự thỏa thuận về việc tự nguyện phân chia tài sản chung giữa chị Nguyễn Thị L với anh Nguyễn Đăng B với nội dụng cụ thể như sau;
- Anh Nguyễn Đăng B được quản lý, sử dụng diện tích đất 336,0 m2 có số thửa 70 tờ bản đồ địa chính số 23 đất thôn An Trạch, xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, đất đã được UBND huyện Quế Võ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2007 tại giấy số AK 380004 cấp ngày 24/9/2007. Anh B được sở hữu số tài sản của vợ chồng có trên thửa đất này.
- Chị Nguyễn Thị L được quản lý, sử dụng thửa đất diện tích 240m2 có số thửa 01 tờ bản đồ địa chính thôn An Trạch, xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, đất đã được UBND huyện Quế Võ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2000 tại giấy số S714102 cấp ngày 2/10/2000 (Số thửa theo sổ đỏ cấp năm 2000). Chị L được sở hữu số tài sản của vợ chồng có trên thửa đất này.
- Ngoài ra chị L, anh B không yêu cầu gì khác. * Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị L đã tạm nộp. Chị L, anh B không phải chịu án phí chia tài sản chung. Hoàn trả chị L số tiền tạm ứng án phí 8.900.000 đồng mà chị L đã nộp theo biên lai thu số 04681 ngày 5/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận -VKSND huyện Quế Võ. -Chi cục THADS huyện Quế Võ. -UBND xã Phù Lãng, h. Quế Võ. -Các đương sự. -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Sỹ Cây |