- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị D - Hoàng Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị D và anh Hoàng Xuân T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01A/2023/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 09 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 06/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị D, sinh ngày 28/12/1983 Sinh trú quán: Thôn T, xã M, huyện K, tỉnh Thái Bình Địa chỉ hiện nay: Partyzáská 3602/33 79601 Prostejov, Cộng hòa Séc.
- Bị đơn: Anh Hoàng Xuân T, sinh ngày 06/5/1966 Sinh trú quán: Thôn T, xã M, huyện K, tỉnh Thái Bình. Địa chỉ hiện nay: Partyzáská 3602/33 79601 Prostejov, Cộng hòa Séc. (Chị D, anh T đang ở Việt Nam, về thăm quê). Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 02 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 02 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị D và anh Hoàng Xuân T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị D và anh T có 2 con chung là Hoàng Bích N, sinh ngày 03/4/2005 và Hoàng Việt T1 sinh ngày 29/12/2006. Chị D trực tiếp nuôi 2 con chung, anh T cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng/con/tháng kể từ tháng 02/2023 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị D, anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị D và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị D chịu toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con (nộp thay anh T). Đối trừ số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005572 ngày 02/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình. Nghĩa vụ nộp án phí của chị D đã xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình; - Cục thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình; - UBND tỉnh Thái Bình; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu HCTP (3). | THẨM PHÁN Lưu Toàn Nghĩa |