vanban.org

Quyết định 01A/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N Việt Nam. Địa chỉ trụ sở chính: Số 2 L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SƠN TÂY, TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01A /2021/QĐST- KDTMSơn Tây, ngày 23 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giảỉ quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2020/TLST - KDTM ngày 27 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giảỉ quyết toàn bộ vụ án này là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N Việt Nam.

Địa chỉ trụ sở chính: Số 2 L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T, Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền khởi kiện: Ông Phan Châu G, Giám đốc Agribank Chi nhánh H, theo văn bản ủy quyền số 494 ngày 30/9/2019.

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng ông Nguyễn Phú Q, cán bộ pháp chế, theo văn bản ủy quyền số 380 ngày 26/10/2020.

- Bị đơn: Công ty cổ phần Thép Đ.

Địa chỉ: Phường P, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Bá Đ – Giám đốc công ty.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1962.

2/ Ông Hồ Danh H, sinh năm 1965.

3/ Ông Nguyễn Bá Đ, sinh năm 1962.

4/ Ông Nguyễn Bá Đ, sinh năm 1985.

5/ Bà Nguyễn Thị Chung N, sinh năm 1985.

6/ Cháu Nguyễn Bá D, sinh năm 2007.

7/ Cháu Nguyễn Minh T, sinh năm 2008.

8/ Cháu Nguyễn Bá T, sinh năm 2014.

(Cháu D, cháu T, cháu T là con đẻ của chị Nguyễn Thị Chung N, anh Nguyễn Bá Đ, chị N, anh Đ là người đại diện hợp pháp cho các cháu).

Cùng địa chỉ: Phố H, phường P, thị xã Sơn Tây, Hà Nội.

9/ Ông Nguyễn Bá Đ, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Xóm V, thôn C, xã C, Ba Vì, Hà Nội.

( Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà D, ông H, anh Đ, anh Đ, chị N đều ủy quyền cho ông Nguyễn Bá Đ theo văn bản ủy quyền ngày 30/12/2020).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến ngày 15/3/2021 Công ty cổ phần Thép Đ còn nợ Ngân hàng N Việt Nam, số tiền gốc 12.377.743.693đồng, nợ lãi trong hạn 11.624.156.224đồng, nợ lãi quá hạn 899.502.626đồng. Tổng cộng 24.901.402.543 đồng (Hai bốn tỷ, chín trăm không một triệu, bốn trăm không hai ngàn, năm trăm bốn ba đồng).

Công ty cổ phần Thép Đ phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc cho Ngân hàng kể từ ngày 16/3/2021 đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất của Hợp đồng tín dụng số 2203 – LAV 201200469 ngày 12/3/2012.

Nếu Công ty cổ phần Thép Đ không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng N Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là:

1. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 90, tờ bản đồ số 07, diện tích 83,5m2 tại Khu dân cư phố H, phường P, thị xã Sơn Tây, Hà Nội, đất được UBND thị xã Sơn Tây cấp giấy chứng nhận số AM 775403 ngày 03/4/2009 đứng tên ông Hồ Danh H theo HĐTC số 863 ngày 18/5/2011.

2. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 05, tờ bản đồ số 91(1), diện tích 115,2m2 tại P, phường P, thị xã Sơn Tây, Hà Nội, đất được UBND thị xã Sơn Tây cấp giấy chứng nhận số BĐ 735378 ngày 22/10/2011 đứng tên bà Nguyễn Thị Chung N, theo HĐTC số 1689 ngày 31/10/2011.

3. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 42, tờ bản đồ số 14, diện tích 120m2 tại V, xã Đ, thị xã Sơn Tây, Hà Nội, đất được UBND thị xã Sơn Tây cấp giấy chứng nhận số H 01764 ngày 19/6/2009 đứng tên ông Nguyễn Bá Đ, theo HĐ-CC số 1014 ngày 22/5/2010.

4. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 83, tờ bản đồ số 08, diện tích 197m2 tại Khu dân cư phố H, phường P, thị xã Sơn Tây, Hà Nội, đất được UBND thị xã Sơn Tây cấp giấy chứng nhận số AI 865497 ngày 27/8/2007 đứng tên ông Nguyễn Bá Đ và bà Nguyễn Thị D, theo HĐ-CC số 1015 ngày 22/5/2010.

5. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 06, tờ bản đồ số 14, diện tích 517,7m2 tại TT nhà máy Z175, xã X, thị xã Sơn Tây, Hà Nội, đất được UBND thị xã Sơn Tây cấp giấy chứng nhận số BĐ 727703 ngày 14/9/2011 đứng tên ông Nguyễn Bá Đ và bà Nguyễn Thị D, theo HĐ-CC số 1420 ngày 20/9/2011.

6. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 282, tờ bản đồ số 4, diện tích 237m2 tại số 92, phường S, thị xã Sơn Tây, Hà Nội, đất được UBND thị xã Sơn Tây cấp giấy chứng nhận số BĐ 735268 ngày 22/10/2011 đứng tên ông Nguyễn Bá Đ và bà Nguyễn Thị D, theo HĐ-CC số 1784 ngày 17/11/2011.

2.2. Về án phí: Công ty cổ phần Thép Đ phải chịu 66.450.000đồng (Sáu mươ sáu triệu, bốn trăm năm mươi ngàn đồng) án phí KDTM sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng N Việt Nam, chi nhánh H số tiền 65.377.000đồng (Sáu mươi lăm triêu, ba trăm bảy bảy ngàn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2018/ 0007030 ngày 27/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Sơn Tây, Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ