vanban.org

Quyết định 012019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Minh H, sinh năm 1985; Nơi ĐKNKTT: Tổ dân phố số 3 Mễ Trì Th, phường Mễ Tr, quận Nam Từ L, thành phố Hà N; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH
-------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:012019/QĐST - HNGĐCẩm Phả, ngày 11 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ- TỈNH QUẢNG NINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy Hằng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Ngọc Chiến

2. Bà Mai Tƣờng Vi

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 473/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2018 về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”

XÉT THẤY:

T¹i phiªn tßa c¸c ® ¬ng sù ®· tháa thuËn ® îc víi nhau vÒ viÖc gi¶i quyÕt toµn bé vô ¸n vµ tháa thuËn cña c¸c ® ¬ng sù lµ tù nguyÖn, kh«ng vi ph¹m ®iÒu cÊm cña luËt vµ kh«ng tr¸i ®¹o ®øc x· héi

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Minh H, sinh năm 1985;

Nơi ĐKNKTT: Tổ dân phố số 3 Mễ Trì Th, phường Mễ Tr, quận Nam Từ L, thành phố Hà N;

Chỗ ở hiện nay: Tổ 3, khu Trung 2, phường Cẩm S, thành phố Cẩm P, tỉnh Quảng N;

Nghề nghiệp: Cán bộ Công an thành phố Cẩm Phả.

- Bị đơn: Anh Vũ Văn C, sinh năm 1981;

Nơi ĐKNKTT: Tổ 5, khu An S, phường Cẩm S, thành phố Cẩm P, tỉnh Quảng N;

Nghề nghiệp: Công nhân – Công ty cổ phần than Cao Sơn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Minh H và anh Vũ Văn C cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bùi Minh H có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Vũ Hồng Ng, sinh ngày 06/01/2015 cho đến khi đủ 18 tuổi; anh Vũ Văn C có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Vũ Hoàng Ch, sinh ngày 14/6/2008 cho đến khi đủ 18 tuổi. Hai bên không phải cấp dưỡng cho con với nhau; đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Bùi Minh H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004272 ngày 04/12/2018 của Chi cục Thi thành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Chị Hà đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ