vanban.org

Quyết định 01 — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

đình; khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều 35, điểm t khoản 2

Ủy ban T1ơng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xác định cha cho con"
  • Tòa quyết gì? đình; khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều 35, điểm t khoản 2
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Bộ luật Dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA, TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-VDS Ứng Hòa, ngày 31 tháng 03 năm 2021

Số: 01/2021/QĐST-VDS Ứng Hòa, ngày 31 tháng 3 năm 2021

HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ (V/v: Yêu cầu xác định cha cho con) TÒA ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN ỨNG HÒA, TP. HÀ NỘI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Đình Kiến T1 ký phiên họp: Bà Nguyễn Diệu Tuyết Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ứng Hòa tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Khuyến - Kiểm sát viên. Ngày 31 tháng 3 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 66/2021/TLST- VDS ngày 12 tháng 3 năm 2021 về việc “Yêu cầu xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2021/QĐST-VDS ngày 24 tháng 3 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Chị Nguyễn Thị L – sinh năm 1993 (có mặt) - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Anh Đào Quang T – sinh năm 1992 (có mặt); + Cháu Đào Nguyễn Uyên T1 – sinh ngày 24/11/2020 Đều có HKTT: thôn Quảng Tái, xã Trung Tú, huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ: Theo đơn yêu cầu cùng các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ, người yêu cầu là chị Nguyễn Thị L trình bày: Chị và anh Đào Quang T sau một thời gian tìm hiểu đã tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Trung Tú, huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội vào ngày 17/10/2020. Trước đây, vào tháng 8/2020 khi chị và anh Nguyễn Đắc Linh (chồng cũ) thuận tình ly hôn tại TAND huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam khi chị đang có thai được 6 tháng, giữa chị và anh Linh cũng đã xác định rõ và được ghi nhận trong Quyết định thuận tình ly hôn về cái thai chị đang mang là con riêng của chị không liên quan đến anh Linh. Vì trước đó trong thời gian sống ly thân với anh Linh thì chị và anh Tùng đã có quan hệ tình cảm và chị đã có thai, ngày 24/11/2020 (sau khi kết hôn với anh Tùng) chị đã sinh ra con gái

và dự kiến đặt tên cháu là Đào Nguyễn Uyên T1 theo giấy chứng sinh số 0034013; quyển số 0341; nơi sinh: Bệnh viên phụ sản Hà Nội. Nay chị yêu cầu cháu Đào Nguyễn Uyên T1 là con đẻ của anh Đào Quang T và chị. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Đào Quang T trình bày: Ngày 17/10/2020 anh và chị Nguyễn Thị L có đăng ký kết hôn tại UBND xã Trung Tú, huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội nhưng trước khi kết hôn thì anh và chị L đã có quan hệ tình cảm nên chị L đã có thai và sinh ra con gái (dự kiến đặt tên) là Đào Nguyễn Uyên T1 – sinh ngày 24/11/2020 theo giấy chứng sinh số 0034013; quyển số 0341; nơi sinh: Bệnh viện phụ sản Hà Nội. Anh Tùng xác nhận đấy là con mình và cũng nhất trí việc chị L đề nghị Tòa án xác định con Đào Nguyễn Uyên T1 – sinh ngày 24/11/2020 là con ruột của anh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Ứng Hòa nhận định: [1] Về thẩm quyền giải quyết: Xét đơn yêu cầu của chị L, xác định đây là việc dân sự “Yêu cầu xác nhận cha cho con”. Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều cư trú tại huyện Ứng Hòa nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ứng Hòa theo quy định tại điểm b khoản 2, khoản 4 Điều 35; điểm t khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. [2] Về nội dung: Anh Đào Quang T và chị Nguyễn Thị L có quan hệ tình cảm với nhau trong khi chị L đang có quan hôn nhân với anh Nguyễn Đắc Linh (chồng cũ). Ngày 17/10/2020 anh T và chị L có đăng ký kết hôn tại UBND xã Trung Tú. Sau khi kết hôn chị L sinh con (dự kiến đặt tên) là Đào Nguyễn Uyên T1 – sinh ngày 24/11/2020. Tại bản kết luận giám định AND ngày 19/3/2021 của Công Ty cổ phần công nghệ Gen ứng dụng Việt Nam kết luận: anh Đào Quang T – sinh ngày 02/10/1992 (Giấy CCCD số xxxxxxxxxxxx, do Cục CSĐKQL, cư trú và DLQG về dân cứ cấp ngày 17/5/2016) và cháu Đào Nguyễn Uyên T1 – sinh ngày 24/11/2020 theo giấy chứng sinh số 0034013; quyển số 0341của Bệnh viện phụ sản Hà Nội có quan hệ Cha – Con với xác suất 99,9999%. [3] Căn cứ kết luận giám định; căn cứ khoản 2 Điều 101; khoản 2 Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình có cơ sở để chấp nhận yêu cầu xác định anh Đào Quang T – sinh năm 1992 có HKTT tại thôn Quảng Tái, xã Trung Tú, huyện Ứng Hòa là cha đẻ của cháu Đào Nguyễn Uyên T1 – sinh ngày 24/11/2020. [4] Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ứng Hòa đề nghị: Căn cứ - Bản kết luận giám định ngày 19/3/2021 của Công Ty cổ phần công nghệ Gen ứng dụng Việt Nam; khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm t khoản 2 Điều 39 của Bộ

luật dân sự; các Điều 361, 367, 369, 370, 371, 372 Bộ luật tố tụng dân sự: Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Nguyễn Thị L. Tuyên bố anh Đào Quang T - sinh năm 1992, HKTT tại thôn Quảng Tái, xã Trung Tú, huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội là cha đẻ của cháu Đào Nguyễn Uyên T1 – sinh ngày 24/11/2020 theo giấy chứng sinh số 0034013; quyển số 0341 của Bệnh viện phụ sản Hà Nội. [5] Về lệ phí: Chị L phải nộp 300.000đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 101, khoản 2 Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39; các Điều 361, 367, 369, 370, 371, 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban T1ơng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án; 1. Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Nguyễn Thị L 2. Tuyên bố: Anh Đào Quang T - sinh năm 1992 (Giấy CCCD số xxxxxxxxxxxx, do Cục CSĐKQL, cư trú và DLQG về dân cứ cấp ngày 17/5/2016) hộ khẩu T1ờng trú tại thôn Quảng Tái, xã Trung Tú, huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội là cha đẻ của cháu Đào Nguyễn Uyên T1 – sinh ngày 24/11/2020 theo giấy chứng sinh số 0034013; quyển số 0341 của Bệnh viện phụ sản Hà Nội. 3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị L phải nộp 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002061 ngày 12/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa. 4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người đại diện theo pháp luật của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định. Viện kiểm sát nhân dân huyện Ứng Hòa có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ này Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ