vanban.org

Quyết định 01 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự với nội dung:

Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Kiều D và anh Lương Minh L. Về con chung: Anh, chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Lương Đại Ngh, sinh ngày 30/7/2015 cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng; anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Ngh mỗi tháng 2.000.000đ. Thời hạn cấp dưỡng từ khi quyết định… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị D và anh L thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự với nội dung:
  • Căn cứ chính? Điều 315 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----o0o-----
Số: 01/2018QĐ-ST
V/v thuận tình ly hôn
Tp.Cà Mau, ngày 29 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU

Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ: Ông Hứa Minh Hải

- Thư ký Toà án ghi biên bản: Bà Lê Thúy Dung

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cà Mau: Bà Bùi Thị Mỹ Phương - Kiểm sát viên.

Trong ngày 29 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tiến hành mở phiên họp xem xét việc dân sự thụ L số: 634/2018/TL-HNGĐ-ST ngày 16 tháng 7 năm 2018, về việc thuận tình ly hôn giữa những người yêu cầu:

Chị Hồ Kiều D - Sinh năm: 1987 (có mặt). Địa chỉ: Số 144, Hùng V, khóm 4, phường 7, thành phố C, tỉnh Y.

Anh Lương Minh L - Sinh năm: 1989 (xin vắng mặt). Địa chỉ: Số 128, đường Tân Sơn Nh, Phường Tân Sơn Nh, Quận Tân Ph, Thành phố C.

XÉT THẤY:

- Hôn nhân của chị Hồ Kiều D và anh Lương Minh L được xác lập vào ngày 25 tháng 5 năm 2015, có đăng ký kết hôn tại UBND phường 8, thành phố C. Hôn nhân được xác lập trên tinh thần tự nguyện, không bị ràng buộc về ý chí, phù hợp Luật hôn nhân và được gia đình hai bên chấp thuận. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống chung được một thời gian thì anh, chị đã nhận ra quan điểm sống không phù hợp nữa, thường xuyên cải vã, không quan tâm, chăm sóc cho nhau, tình cảm ngày càng phai nhạt, cuộc sống không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh, chị xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nữa nên yêu cầu được ly hôn. Xét thấy yêu cầu của hai đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

- Về con chung: Anh, chị xác định có 01 người con là cháu Lương Đại Ngh, sinh ngày 30/7/2015, hiện đang sống chung với chị D. Khi ly hôn, anh, chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Ngh cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng; anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Ngh mỗi tháng 2.000.000đ.

- Về tài sản chung: Anh, chị xác định không có;

- Về nợ chung: Anh, chị xác định không nợ ai và không ai nợ lại anh, chị.

Tại toà hôm nay, quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố C đề nghị: Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự - công nhận cho chị Hồ Kiều D và anh Lương Minh L thuận tình ly hôn. Xét thấy quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

Căn cứ các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 315, 369, 370 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự với nội dung:

- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Kiều D và anh Lương Minh L.

- Về con chung: Anh, chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Lương Đại Ngh, sinh ngày 30/7/2015 cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng; anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Ngh mỗi tháng 2.000.000đ. Thời hạn cấp dưỡng từ khi quyết định có hiệu lực đến khi cháu Ngh tròn 18 tuổi.

Kể từ ngày chị D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh L không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng phải chịu thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

- Về tài sản chung: Anh, chị xác định không có nên không đề cập xem xét.

- Về nợ chung: Anh, chị khai không thiếu nợ ai và không ai nợ lại anh, chị nên không đặt ra xử L.

2/ Lệ phí việc dân sự sơ thẩm chị D và anh L mỗi người nộp 150.000đ. Ngày 13 tháng 7 năm 2018, chị D và anh L đã dự nộp 300.000đ tại biên lai số 2666 được chuyển thu sung quỹ nhà nước.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Quyết định này có hiệu lực thi hành.

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU

Thẩm phán - Chủ tọa

Cỡ chữ