- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận sự thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị M và anh Trần C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 01/2020/QĐST-HNGĐ Vĩnh Châu, ngày 06 tháng 01 năm 2020 | Số: 01/2020/QĐST-HNGĐ Vĩnh Châu, ngày 6 tháng 1 năm 2020 |
THỊ XÃ VĨNH CHÂU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 284/2019/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Thạch Thị M; sinh năm: 1990 Địa chỉ: ấp B, xã C, thị xã D, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: Anh Trần C; sinh năm: 1985 Địa chỉ: ấp E, xã C, thị xã D, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị M và anh Trần C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Giao cho chị Thạch Thị M được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Thị Bảo N (nữ); sinh ngày 10/9/2015 đến đủ 18 (mười tám) tuổi. Anh Trần C không phải cấp dưỡng cho con. Giao cho anh Trần C được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần An P (nam); sinh ngày 28/11/2011 đến đủ 18 (mười tám) tuổi theo nguyện vọng của cháu P. Chị Thạch Thị M không phải cấp dưỡng
cho con. Trong thời gian chị Thạch Thị M và anh Trần C nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc, giáo dục của cha mẹ đối với con chung. - Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết - Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết - Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Là 150.000 đồng, do chị Thạch Thị M và anh Trần C cùng chịu. Theo đó, anh Trần C chịu là 75.000 đồng; chị Thạch Thị M chịu là 75.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000605 ngày 03/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu; chị Thạch Thị M đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 225.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Vĩnh Châu; - Chi cục THADS thị xã Vĩnh Châu; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - UBND xã Vĩnh Hải; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Ngọc Thanh |