vanban.org

Quyết định 01 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Thị H và ông Nguyễn Cao S.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về con chung: Bà Đào Thị H trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Nguyễn Thị Tường V; Sinh ngày 16/01/2013, ông Nguyễn Cao S trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Nguyễn Cao Hoàng A; Sinh ngày 15/4/2007 cho đến khi các cháu đủ tuổi trưởng th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Thị H và ông Nguyễn Cao S.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAM RÔNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2022/QĐST-HNGĐĐam Rông, ngày 24 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 07/2022/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2022, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Đào Thị H; Sinh năm: 1980

Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Cao S; năm: 1981

Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Thị H và ông Nguyễn Cao S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về con chung: Bà Đào Thị H trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Nguyễn Thị Tường V; Sinh ngày 16/01/2013, ông Nguyễn Cao S trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Nguyễn Cao Hoàng A; Sinh ngày 15/4/2007 cho đến khi các cháu đủ tuổi trưởng thành. Bà H, ông S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

2.2. Về tài sản chung: Ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Bà Đào Thị H phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của vụ án nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số: 0006108 ngày 17 tháng 02 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đam Rông. Hoàn trả cho bà Đào Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ