vanban.org

Quyết định 01/VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Chấp nhận yêu cầu của anh Phạm Văn A. Tuyên bố bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1950; địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Khu G, phường H, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh mất tích từ tháng 3 năm 2021. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "ANH PHẠM VĂN A XIN TUYÊN BỐ BÀ NGUYỄN THỊ B MẤT TÍCH"
  • Tòa quyết gì? 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ C
TỈNH QUẢNG NINH
Số: 01/2021/QĐST-VDS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

C, ngày 09 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

“Về việc yêu cầu tuyên bố người mất tích”

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ C- TỈNH QUẢNG NINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

-Thẩm phán- Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Chí Mạnh

-Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Lý- Thư ký Tòa án nhân dân thị xã C, tỉnh Quảng Ninh

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã C, tỉnh Quảng Ninh tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Đăng Viện- Kiểm sát viên.

-Ngày 09 tháng 3 năm 2021 tại Tòa án nhân dân thị xã C mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 12/2020/TLST-VDS ngày 21 tháng 10 năm 2021 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích", theo Quyết định mở phiên họp số: 12/2021/QĐST-VDS ngày 01 tháng 3 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Phạm Văn A, sinh năm 1982, địa chỉ: Khu G, phường H, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh- Có mặt.

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1950, Nơi thường trú cuối cùng: Khu G, phường H, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh- Vắng mặt (Tòa án đã tiến hành niêm yết theo quy định).

- Ông Phạm Văn D, sinh năm 1954, địa chỉ: Khu G, phường H, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh- Vắng mặt.

- Chị Phạm Thị E, sinh năm 1984, địa chỉ: Khu G, phường H, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh- Vắng mặt.

NỘI DUNG SỰ VIỆC:

Trong đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích và bản tự khai tại Tòa án anh Phạm Văn A trình bày. Bố ông là ông Phạm Văn D kết hôn với mẹ ông là bà Nguyễn Thị B, sau khi kết hôn hai người sinh sống tại khu G, phường H, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh và sinh được hai người con là ông Phạm Văn A và em gái là Phạm Thị E. Nhưng đến năm 1988 mẹ ông bà Nguyễn Thị B bỏ nhà đi không nói cho ai trong gia đình biết là đi đấu, họ hàng làng xóm và chính quyền địa phương cũng không ai biết mẹ ông ở đâu, mặc dù bố ông và gia đình nhiếu lần tìm kiếm nhưng không có tin tức gì về mẹ ông, sau này hai anh em ông nhiếu lần tìm kiếm và thông báo trên các thông tin truyền thông để tìm kiếm nhưng cũng không biết mẹ anh hiện ở đâu. Do đó, anh A và gia đình không thay đổi yêu cầu Tòa án tuyên bố mẹ ông là bà Nguyễn Thị B mất tích.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã C nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Về thẩm quyền: Đây là việc dân sự về yêu cầu tuyên bố một người mất tích thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã C, tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại khoản 3 Điều 27; khoản 2 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

-Người liên quan là ông Phạm Văn D, chị Phạm Thị E vắng mặt và có đơn đề nghị Toà án giải quyết việc dân sự vắng mặt. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp vắng mặt.

Về nội dung vụ việc: Bố mẹ anh Phạm Văn A là ông Phạm Văn D kết hôn với bà Nguyễn Thị B vào năm 1981, sau khi kết hôn hai người sinh sống tại khu G, phường H, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh và sinh được hai người con là anh Phạm Văn A và em gái là Phạm Thị E. Nhưng đến năm 1988 mẹ anh bà Nguyễn Thị B bỏ nhà đi không nói cho ai trong gia đình biết là đi đấu, họ hàng làng xóm và chính quyền địa phương cũng không ai biết mẹ anh ở đâu, mặc dù bố anh và gia đình nhiều lần tìm kiếm nhưng không có tin tức gì về mẹ anh, sau này hai anh em anh nhiều lần tìm kiếm và thông báo trên các thông tin truyền thông để tìm kiếm nhưng cũng không biết mẹ anh hiện ở đâu. Do đó, anh A và gia đình không thay đổi yêu cầu Tòa án tuyên bố mẹ anh là bà Nguyễn Thị B mất tích từ tháng 3 năm 2021.

Xét thấy, tại Đơn xin xác nhận đề ngày 07/10/2020 do anh A cung cấp và tại Biên bản xác minh đề ngày 25/01/2021 của Tòa án nhân dân thị xã C, Trưởng khu và UBND phường đều xác nhận: bà Nguyễn Thị B sinh sống tại phường H cho đến năm 1988 thì bỏ địa phương đi cho đến nay không có tin tức gì, khi đi không đăng ký tạm vắng.

Ngày 21/10/2020, Tòa án nhân dân thị xã C ban hành Quyết định số 12/2020/TB-TA về việc Thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với bà B, anh A đã thực hiện đầy đủ các biện pháp đăng báo và đăng tin trên các phương tiện thông tin theo quy định của pháp luật, nhưng cho đến nay cũng không có tin tức gì của bà B. Nay anh A yêu cầu Tòa án tuyên bố bà B mất tích, yêu cầu này của anh A là phù hợp, cần chấp nhận.

Tại phiên họp, Kiểm sát viên – Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã C, tỉnh Quảng Ninh phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ việc:

+ Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, người tham gia phiên họp đã tuân thủ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp.

+ Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của anh A, tuyên bố mẹ anh là bà Nguyễn Thị B mất tích.

-Xét đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ nên chấp nhận.

Về lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Phạm Văn A phải chịu lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 3 Điều 27, khoản 2 Điều 35, Điều 39, Điều 361, 367, 371, 372, 389 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản

1

Điều

36 Nghị

quyết

số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của anh Phạm Văn A.

Tuyên bố bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1950; địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Khu G, phường H, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh mất tích từ tháng 3 năm 2021.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Anh Phạm Văn A phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh A đã nộp là 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2020/0001538 ngày 21/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã C, tỉnh Quảng Ninh; anh A đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra Quyết định.

Cỡ chữ