vanban.org

Quyết định 01 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay (NHÂN - HIỂU)"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N DÂN

N

N

N M

N

N

– d – nh h

N

N S : 01/2024/QĐST-DS

Tp ao nh ngà 02 th ng 01 năm 2024

QUYẾ ỊN

ÔN N ẬN SỰ Ỏ

UẬN

ƯƠN SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2023, về việc

các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 652/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2023;

É

ẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾ ỊN :

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Ngu ên đơn: Trần Trọng N, Sinh năm: 1992

Địa chỉ: S A, ấp Nhơn Quới, xã Vĩnh Thạnh, huyện Lấp Vò, Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Lê Thuận Thái Trung H, sinh năm 1983;

Địa chỉ:ấp A, xã A, thành ph Cao Lãnh, Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Trần Trọng N và anh Lê Thuận Thái

Trung H như sau:

Anh Trần Trọng N yêu cầu anh Lê Thuận Thái Trung H trả tiền v n vay là

25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng) theo giấy biên nhận vay tiền ngày 13/01/2020.

Anh Lê Thuận Thái Trung H đồng ý trả cho anh Trần Trọng N tiền v n vay

là 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng) theo giấy biên nhận vay tiền ngày 13/01/2020.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đ i với các trường hợp cơ

quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của s tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm anh Lê Thuận Thái Trung H đồng ý tự nguyện chịu

625.000 (sáu trăm hai mươi lăm nghìn) đồng.

Trả lại cho anh Trần Trọng N s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.000.000

(một triệu) đồng theo biên lai thu s 0000076, ngày 23/11/2023 tại Chi Cục thi hành án dân sự thành ph Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ