vanban.org

Quyết định 01 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Phạm Đăng Hân, sinh năm 1967 Nơi cư trú: Xóm Bỉ, xã Ngọc Thiện, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.

Bà Trần Thị Xuân, sinh năm 1968 Ủy quyền cho ông Phạm Đăng Hân, sinh năm 1967 tại văn bản ủy quyền ngày 07/01/2019 Đều cư trú: Xóm Bỉ, xã Ngọc Thiện, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. - Bà Phạm Thị Luận, sinh năm 1964 Nơi cư trú: Xóm Bỉ, xã Ngọc Thiện, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. 2. Sự thoả thuận củ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông H đòi nợ ông K, bà L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Phạm Đăng Hân, sinh năm 1967 Nơi cư trú: Xóm Bỉ, xã Ngọc Thiện, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 01/2019/Q§ST-DSTân Yên, ngày 01 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 463; khoản 1 Điều 466; khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 06/2019/TLST - DS ngày 07 tháng 01 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Phạm Đăng Hân, sinh năm 1967 Nơi cư trú: Xóm Bỉ, xã Ngọc Thiện, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu Khanh, sinh năm 1957 Nơi cư trú: Xóm Bỉ, xã Ngọc Thiện, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Trần Thị Xuân, sinh năm 1968 Ủy quyền cho ông Phạm Đăng Hân, sinh năm 1967 tại văn bản ủy quyền ngày 07/01/2019 Đều cư trú: Xóm Bỉ, xã Ngọc Thiện, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. - Bà Phạm Thị Luận, sinh năm 1964 Nơi cư trú: Xóm Bỉ, xã Ngọc Thiện, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: Ông Nguyễn Hữu Khanh, bà Phạm Thị Luận có trách nhiệm trả cho ông Phạm Đăng Hân, bà Trần Thị Xuân tổng số tiền gốc là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng chẵn).

- Về thời hạn trả: + Tháng 5/2019 vợ chồng ông Khanh, bà Luận trả số tiền gốc cho vợ chồng ông Hân, bà Xuân là 30.000.000 đồng. + Tháng 10/2019 vợ chồng ông Khanh, bà Luận trả số tiền gốc cho vợ chồng ông Hân, bà Xuân là 20.000.000 đồng. + Tháng 05/2020 vợ chồng ồng Khanh, bà Luận trả số tiền gốc cho vợ chồng ông Hân, bà Xuân là 30.000.000 đồng. + Tháng 10/2020 vợ chồng ông Khanh, bà Luận trả số tiền gốc cho vợ chồng ông Hân, bà Xuân là 20.000.000 đồng.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Hữu Khanh được miễn án phí theo quy định của pháp luật. Bà Phạm Thị Luận phải chịu 1.562.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả ông Phạm Đăng Hân số tiền 3.000.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số AA/2017/0002300 ngày 07/01/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Yên.

- Về lãi suất phát sinh chậm trả: Ông Phạm Đăng Hân, bà Trần Thị Xuân và ông Nguyễn Hữu Khanh, bà Phạm Thị Luận thỏa thuận trong trường hợp ông Nguyễn Hữu Khanh, bà Phạm Thị Luận đến hạn trả nợ mà không trả được thì ông Nguyễn Hữu Khanh, bà Phạm Thị Luận phải chịu lãi suất phát sinh là 10%/năm tương ứng với số tiền ông Khanh, bà Luận chậm trả. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4.Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự .

Cỡ chữ