- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Chí Dũng và Đặng Thị Kim Dung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Chí D, sinh năm 1970; Địa chỉ: Khu 5, xã H, huyện T, tỉnh P. Người đại diện theo uỷ quyền của ông D: Anh Nguyễn Khánh D, sinh năm 1992; Địa chỉ: Khu 5, xã H, huyện T, tỉnh P. Bị đơn: Bà Đặng Thị Kim D, sinh năm 1970…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn tam n«ng tØnh Phó thä | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 01/2019/ QĐ ST - DS | Tam Nông, ngày 01 tháng 8 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2019/TLST - DS ngày 26 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Chí D, sinh năm 1970; Địa chỉ: Khu 5, xã H, huyện T, tỉnh P. Người đại diện theo uỷ quyền của ông D: Anh Nguyễn Khánh D, sinh năm 1992; Địa chỉ: Khu 5, xã H, huyện T, tỉnh P. Bị đơn: Bà Đặng Thị Kim D, sinh năm 1970; Địa chỉ: Khu 9 (nay là khu 10), xã T, huyện T, tỉnh P. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Đặng Kiều T, sinh ngày 18/4/2001; Địa chỉ: Khu 9 (nay là khu 10), xã T, huyện T, tỉnh P. Người đại diện theo uỷ quyền của chị T: Bà Đặng Thị Kim D, sinh năm 1970; Địa chỉ: Khu 9 (nay là khu 10), xã T, huyện T, tỉnh P; 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về khoản tiền nợ: Anh Nguyễn Khánh D (người được uỷ quyền của ông D) và bà Đặng Thị Kim D xác định: Bà Đặng Thị Kim D còn nợ ông Nguyễn Chí D số tiền là 130.000.000đ (Một trăm ba mươi triệu đồng) theo giấy nhận nợ ngày 30/4/2015. 2.2. Thời hạn thanh toán: Bà Đặng Thị Kim D trả cho ông Nguyễn Chí D (do anh D nhận) số tiền 130.000.000đ (Một trăm ba mươi triệu đồng) các lần như sau: Lần 1: Ngày 15/8/2019 trả 10.000.000đ (Mười triệu đồng); Lần 2: Ngày 25/10/2019 trả 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng); Lần 3: Ngày 25/12/2019 trả 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng); Lần 4: Ngày 25/02/2020 trả 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng); Lần 5: Ngày 25/4/2020 trả 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng); Lần 6: Ngày 25/6/2020 trả 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng); Lần 7: Ngày 25/8/2020 trả 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng); Kể từ ngày 26/8/2020, bà D không trả hoặc trả không đầy đủ số tiền thoả thuận trên thì bà D phải chịu lãi chậm trả theo quy định tại Khoản 2 - Điều 468 của Bộ luật dân sự trên số tiền chưa trả. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đặng Thị Kim D phải chịu 3.250.000đ (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn trả lại ông Nguyễn Chí D số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2017/0003645 ngày 26/6/2019 là 3.250.000đ (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKS nhân dân huyện; -Thi hành án DS huyện; -Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Trình |