vanban.org

Quyết định 01 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S Địa chỉ: Số 266 - 268 N, Phường 8, Quận 3, TP. H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S tranh chấp HĐ tín dụng với Nguyễn Văn D , NGuyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020QĐST-DSThuận Thành, ngày 22 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2019/TLST- DS ngày 30 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S

Địa chỉ: Số 266 - 268 N, Phường 8, Quận 3, TP. H.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị H - Trưởng phòng giao dich Thuận Thành - Ngân hàng TMCP S chi nhánh B.

Địa chỉ: Số 89 - 91 Phố m, Thị Trấn H, huyện Th, tỉnh B.

Bị đơn:

Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1981.

Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1981.

Đều địa chỉ: Thôn Đ, xã Ng, huyện Th, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Văn D có nghĩa vụ trả Ngân hàng TMCP S số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 14/01/2020 là: 258.614.659 đồng (Hai trăm năm mươi tám triệu, sáu trăm mười bốn nghìn, sáu trăm năm chín đồng). Trong đó nợ gốc là 228.077.000 đồng và số tiền lãi là: 30.537.659 đồng.

Phương án trả nợ: Vào ngày 22 hàng tháng kể từ ngày 22/01/2020 đến ngày 22/8/2020 mỗi tháng anh D có nghĩa vụ trả Ngân hàng TMCP S chi nhánh B - Phòng Giao dịch Th số tiền là: 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng chẵn). Đến ngày 22/9/2020 anh D có nghĩa vụ thanh toán trả toàn bộ số tiền gốc và lãi còn lại để tất toán khoản vay.

Trường hợp anh Nguyễn Văn D không trả nợ được thì Ngân hàng đề nghị xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số: LD/1530700168/HĐTCa ngày 04/01/2015, 01 thỏa thuận sửa đổi, bổ sung của hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/TTSĐBSHĐTCa ngày 07/3/2018.

Trong thời gian trả nợ gốc thì anh D vẫn tiếp tục phải thanh toán số lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng tương ứng với số tiền chưa thanh toán.

Trường hợp anh Nguyễn Văn D vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào, Ngân hàng có quyền đề nghị xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: LD/1530700168/HĐTCa ngày 04/01/2015, 01 thỏa thuận sửa đổi, bổ sung của hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/TTSĐBSHĐTCa ngày 07/3/2018 đã ký giữa Ngân hàng và anh D để thu hồi toàn bộ nợ gốc và lãi phát sinh.

Về án phí: Anh Nguyễn Văn D tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 6.465.000 đồng (Sáu triệu, bốn trăm sáu mươi lăm nghìn đồng chẵn).

Trả lại Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.270.000 đồng (Sáu triệu hai trăm bảy mươi nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu tiền số: 0003358 ngày 30/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Thành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ