vanban.org

Quyết định 01 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự sau:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N; Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng giám đốc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NHNN tranh chấp hợp đồng tín dụng với Nguyễn Tiến Ph, Lê Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN P
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 01/2025/Q§ST-KDTMP, ngày 06 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố Tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 27/12/2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2024/TLST - KDTM ngày 25 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 27/12/2024, về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự sau:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N;

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng giám đốc;

Người đại diện theo uỷ quyền của ông Vượng: Bà Bùi Thị Hồng V, Giám đốc Ngân hàng NN & PTNT chi nhánh huyện P, tỉnh Hưng Yên;

Người đại diện theo uỷ quyền của bà Vân: Ông Lương Thế Th, Phó giám đốc Ngân hàng NN & PTNT chi nhánh huyện P, tỉnh Hưng Yên;

Địa chỉ: Thôn C, thị trấn T, huyện P, tỉnh Hưng Yên.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến Ph, sinh năm 1987 và chị Lê Thị H, sinh năm 1991;

Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện P, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về số nợ: Bị đơn anh Nguyễn Tiến Ph và chị Lê Thị H xác nhận còn nợ nguyên đơn Ngân hàng N tổng số tiền tạm tính đến ngày 27/12/2024 là 214.206.757 đồng (hai trăm mười bốn triệu hai trăm linh sáu nghìn bẩy trăm năm mươi bẩy đồng), trong đó nợ gốc là 187.742.000 đồng (một trăm tám mươi bẩy triệu bẩy trăm bốn mươi hai nghìn đồng), lãi suất trong hạn là 13.622.776 đồng (mười ba triệu sáu trăm hai mươi hai nghìn bẩy trăm bẩy mươi sáu đồng), lãi suất quá hạn là 12.841.981 đồng (mười hai triệu tám trăm bốn mươi mốt nghìn chín trăm tám mươi mốt đồng).

Kể từ ngày 28/12/2024, anh Ph và chị H không trả được nợ thì còn phải tiếp tục chịu lãi suất quá hạn đối với số tiền nợ gốc chưa trả theo mức lãi suất đã thỏa thuận như trong hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong.

2.2. Về thời hạn trả nợ: Hai bên đương sự thỏa thuận thống nhất, bị đơn anh Nguyễn Tiến Ph và chị Lê Thị H có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn tạm tính đến ngày 27/12/2024 là 214.206.757 đồng (hai trăm mười bốn triệu hai trăm linh sáu nghìn bẩy trăm năm mươi bẩy đồng) và các khoản tiền lãi phát sinh cho Ngân hàng N trong thời hạn 03 tháng; thời hạn bắt đầu tính từ ngày 27/12/2024, hạn cuối cùng là vào ngày 27/03/2025.

2.3. Về án phí: Bị đơn anh Nguyễn Tiến Ph và chị Lê Thị H phải chịu 5.355.168 đồng (năm triệu ba trăm năm mươi lăm nghìn một trăm sáu mươi tám đồng) án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí là 5.020.000 đồng (năm triệu không trăm hai mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số BLTU/24/0001320, ngày 18/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Hưng Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N¬i nhËn :

Cỡ chữ