vanban.org

Quyết định 01 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Địa chỉ: 02 L, phường T, quận B, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự

Số: 01/2018/QĐST-DS Đ k Pơ, ngày 11 tháng 01 năm 2018

Số: 01/2018/QĐST-DS Đ k Pơ, ngày 11 tháng 1 năm 2018

TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M HUYỆN Đ K PƠ - T NH GI L I Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Đi u 212 và Đi u 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2018 v việc các đương sự thỏa thuận được với nhau v việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2017/TLST-DS ngày 15 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành v việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm đi u cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến v sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Địa chỉ: 02 L, phường T, quận B, thành phố H. - Người đại diện theo ủy quy n của nguyên đơn: Ông Đỗ Văn T – Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam huyện Đ (Theo Quyết định ủy quy n số 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19/6/2014 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam). - Người được ủy quy n lại: Ông Phan Văn G, sinh năm 1965 - Trưởng phòng Kế hoạch và kinh doanh chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam huyện Đ (Theo Quyết định ủy quy n số 71/NHNoĐPĐGL- QĐ ngày 25/10/2017 của Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh huyện Đ). Địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. * Bị đơn: Ông Phạm Đức H, sinh năm 1943 và bà Võ Thị Xuân T, sinh năm 1946. Cùng địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

- Người đại diện theo ủy quy n của bị đơn: Bà Phạm Thị Ngọc L, sinh năm 1980. (Theo giấy ủy quy n nộp tại Tòa án nhân dân huyện Đ ngày 26/12/2017). Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Các bên thống nhất xác nhận tính đến ngày 03/01/2018 ông Phạm Đức H và bà Võ Thị Xuân T còn nợ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam số ti n 619.722.222đ (Sáu trăm mười chín triệu bảy trăm hai mươi hai nghìn hai trăm hai mươi hai đồng). Trong đó ti n nợ gốc là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng); ti n lãi trong hạn là 70.138.889đ (Bảy mươi triệu một trăm ba mươi tám nghìn tám trăm tám mươi chín đồng), ti n lãi quá hạn là 49.583.333đ (Bốn mươi chín triệu năm trăm tám mươi ba nghìn ba trăm ba mươi ba đồng). Ông Phạm Đức H và bà Võ Thị Xuân T cam kết trong thời hạn 15 (mười lăm ngày) kể từ ngày 03/01/2018 sẽ trả hết cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam thông qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Đ số ti n là 619.722.222đ (Sáu trăm mười chín triệu bảy trăm hai mươi hai nghìn hai trăm hai mươi hai đồng). Nếu hết thời hạn nêu trên ông H và bà T không thực hiện đúng cam kết thì Ngân hàng sẽ đ nghị cơ quan Thi hành án có thẩm quy n xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản số 1288/HĐTC ngày 05/6/2015. Tài sản thế chấp là: Quy n sử dụng đất và tài sản gắn li n với đất tại thửa số 36, tờ bản đồ số 08 tại địa chỉ thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai, có diện tích là 2630 m2 (Hai nghìn sáu trăm ba mươi mét vuông) theo giấy chứng nhận quy n sử dụng đất số R 738632 do UBND huyện A cấp ngày 05/10/2000 đứng tên hộ ông Phạm Đức H. Nhà ở cấp 4A, diện tích xây dựng 136,8 m2, tổng diện tích sử dụng 168,4 m2, kết cấu nhà mái tôn, tường xây, n n gạch hoa, theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 1288/HĐTC ngày 05/6/2015 giữa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Đ và ông Phạm Đức H và bà Võ Thị Xuân T. Kể từ ngày 04/01/2018, ông Phạm Đức H và bà Võ Thị Xuân T còn phải tiếp tục chịu khoản ti n lãi phát sinh của số ti n nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 1288/HĐTC ngày 05/6/2015 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc trên. Trường hợp sau khi xử lý tài sản thế chấp không đủ để trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam thì buộc ông Phạm Đức H và bà Võ Thị Xuân T tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với số ti n còn nợ và lãi suất phát sinh.

V án phí: Ông Phạm Đức H và bà Võ Thị Xuân T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 14.394.444đ (Mười bốn triệu ba trăm chín mươi bốn nghìn bốn trăm bốn mươi bốn đồng). Hoàn trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam thông qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Đ số ti n là 14.105.944đ (Mười bốn triệu một trăm lẻ năm nghìn chín trăm bốn mươi bốn đồng) theo biên lai thu ti n tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004226 ngày 09/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Đi u 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quy n thỏa thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u 6, Đi u 7 và Đi u 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Đi u 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ