- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI Sè: 01/2023/Q§ST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 150/2022/TLST- DS ngày 24/10/2022 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng B; Trụ sở chính: Tầng 1, 3 4, 5, 6 Tòa nhà Thaiholdings, số 210 đường T, phường T, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đoàn Quang H – Giám đốc chi nhánh Xuân Mai; Ông Hưng ủy quyền lại cho ông Vũ Đức T.
- Bị đơn: Ông Trần Đăng T, sinh năm 1979; Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Th: Ông Trần Đăng T, sinh năm 1979 (Giấy ủy quyền lập ngày 21/12/2022).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Chị Trần Thị Mỹ H, sinh năm 2005; Chị Trần Thị P, sinh năm 2006; Anh Trần Anh ĐĐức, sinh năm 2013; Người đại diện hợp pháp cho chị H, chị P, anh Đ: Ông Trần Đăng T, sinh năm 1979; Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1985 (bố mẹ đẻ); địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Đăng T, bà Nguyễn Thị Th có nghĩa vụ trả Ngân hàng B số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số HDTD75C2020024 ngày 21/5/2020, tính đến ngày 23/12/2022 là 517.500.000 đồng, trong đó: Nợ gốc: 517.500.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 0 đồng; nợ lãi quá hạn: 0 đồng.
Ông Trần Đăng T, bà Nguyễn Thị Th phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi kể từ ngày 24/12/2022 đối với tiền nợ gốc cho đến khi thanh toán xong, theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số HDTD75C2020024 ngày 21/5/2020.
Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp ông Trần Đăng T, bà Nguyễn Thị Th không trả nợ hoặc thực hiện không đầy đủ việc trả nợ thì Ngân hàng B có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 103, tờ bản đồ số 40, địa chỉ Thôn T, xã Đ, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 100643, số vào số cấp giấy chứng nhận QSDĐ: 00139 do UBND Huyện Chương Mỹ cấp ngày 23/6/2008 cấp cho hộ ông Trần Đăng Thanh và bà Nguyễn Thị Hồng; ngày 10/7/2017 Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện Chương Mỹ xác nhận tặng cho ông Trần Đăng T.
Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Trần Đăng T, bà Nguyễn Thị Th phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng B.
Án phí: Ông Trần Đăng T, bà Nguyễn Thị Th nộp án phí dân sự sơ thẩm là 7.175.000 đồng.
Hoàn trả Ngân hàng B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.000.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0076266 ngày 18/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vương Đăng Khoa |