- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Sùn P - Triệu Mùi ngh ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phùng Sùn P và bà Triệu Mùi Ngh.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUANG BÌNH TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-HNGĐ | Quang Bình, ngày 09 tháng 03 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2022/TLST-HNGĐ ngày 17/01/2022 về việc tranh chấp ly hôn, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Phùng Sùn P; sinh năm: 1974; nơi cư trú: Thôn S, xã X, huyện Q, tỉnh Hà Giang; nghề nghiệp: Làm ruộng; dân tộc: Dao; số CMND xxxxxxxxx, cấp ngày 30/5/2015, nơi cấp: Công an tỉnh Hà Giang.
- Bị đơn: Bà Triệu Mùi Ngh; sinh năm 1972; nơi cư trú: Thôn S, xã X, huyện Q, tỉnh Hà Giang; nghề nghiệp: Làm ruộng; dân tộc: Dao; số CCCD xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 25/6/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát.
Căn cứ vào các khoản 3, 4 Điều 147, các khoản 1, 2 Điều 212, khoản 1 Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/3/2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/3/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phùng Sùn P và bà Triệu Mùi Ngh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
a. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phùng Sùn P và bà Triệu Mùi Ngh tự nguyện thuận tình ly hôn.
b. Về nuôi con: Các cháu Phùng Mùi L, sinh ngày 19/6/1996 và Phùng Vằn Ch, sinh ngày 17/4/2001 đều đã trưởng thành, có cuộc sống riêng, tự lo được cuộc sống cho bản thân, sống không còn phụ thuộc vào bố mẹ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần con chung.
c. Về tài sản, công nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d. Về án phí: Ông Phùng Sùn P chịu án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004017 ngày 17/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Hà Giang. Ông Phùng Sùn P được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Q; - CCTHADS huyện Q; - UBND xã X; (nơi đã thực hiện việc đăng ký kết hôn); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP, AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hải Phƣơng |