vanban.org

Quyết định 01/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị Th và anh Triệu Mềnh Ch.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị Th và anh Triệu Mềnh Ch tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Thị Th - Triệu Mềnh Ch ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị Th và anh Triệu Mềnh Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUANG BÌNH
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-HNGĐQuang Bình, ngày 04 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2022/TLST-HNGĐ ngày 05/12/2022 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con chung giữa:

- Nguyên đơn: Chị Triệu Thị Th, sinh ngày 05/05/1998; nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang; số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 09/5/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

- Bị đơn: Anh Triệu Mềnh Ch, sinh ngày 21/01/1996; nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang; số CCCD: xxxxxxxxxxxx, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212, khoản 1 Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/12/2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/12/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị Th và anh Triệu Mềnh Ch.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị Th và anh Triệu Mềnh Ch tự nguyện thuận tình ly hôn.

b. Về con chung: Anh Triệu Mềnh Ch là người trực tiếp nuôi dưỡng các cháu Triệu Quang S, sinh ngày 29/8/2014, cháu Triệu Thị X, sinh ngày 28/6/2016. Chị Triệu Thị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

c. Về tài sản chung: Vợ chồng đã tự nguyện thỏa thuận phân chia xong, không yêu cầu tòa án giải quyết.

d. Về án phí: Chị Triệu Thị Th chịu án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004079 ngày 05/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Hà Giang. Chị Triệu Thị Th được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ