- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản H - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT TỈNH P __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-DS | TT, ngày 19 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2022/TLST-DS, ngày 12 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Khu 22, xã X, huyện TT, tỉnh P.
Bị đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Khu 14, xã X, huyện TT, tỉnh P.
Tạm trú tại: Tiểu khu Đ 2, xã V, huyện V, tỉnh L.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngày 08/8/2018, chị Phạm Thị T đã vay của chị Đỗ Thị H số tiền 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng), ngày 26/9/2018 chị tiếp tục cho chị T vay 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng), tổng cộng là 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng); hai bên thỏa thuận về lãi suất không ghi trong giấy vay nợ. Đến thời điểm 6/10/2018, chị T đã trả cho chị 120.000.000 đồng (một trăm hai mươi triệu đồng), nay còn lại 380.000.000 đồng (ba trăm tám mươi triệu đồng) chị T chưa trả cho chị H.
Nay chị Phạm Thị T và chị Đỗ Thị H thỏa thuận:
Chị Phạm Thị T có nghĩa vụ phải trả cho chị Đỗ Thị H số tiền 380.000.000 đồng (ba trăm tám mươi triệu đồng), chị H không yêu cầu tính lãi trong thời gian vay, chị T phải trả một lần.
2.Về án phí:
Chị Phạm Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 19.000.000 đồng (mười chín triệu đồng) nộp tại Chi cục thi thành án dân sự huyện TT.
Trả lại cho chị Đỗ Thị H số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2020/0005906, ngày 12/01/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TT.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện TT; - Chi cục THADS huyện TT; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Lương Viết Tú |