- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NGAN HÀNG TMCP -TRẦN VĂN C - TRẦN THỊ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 17 tháng 12 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐCNHGT-KDTM | V, ngày 06 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TOÀ ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 90; 91; 94; 95, khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành của người khởi kiện Ngân hàng TMCP; người bị kiện ông Trần Văn C và bà Trần Thị T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đề ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Ngân hàng TMCP
- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 17 tháng 12 năm 2024 về việc thoả thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hoà giải sau đây: Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP Địa chỉ: Tháp BIDV, số 194 T, phường L, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội Đại diện theo pháp luật ông Lê Ngọc L - Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Đại diện theo uỷ quyền ông Nguyễn Thanh T- Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP - Chi nhánh N Đại diện theo uỷ quyền lại ông Trần Minh T – Cán bộ phòng khách hàng 3- Ngân hàng TMCP – Chi nhánh N. Người bị kiện: Ông Trần Văn C, sinh năm 1958 và bà bà Trần Thị T, sinh năm 1961; Nơi cư trú: thôn Nam Đ, xã G, huyện V, tỉnh N
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Kết quả hoà giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 17 tháng 12 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 17 tháng 12 năm 2024, cụ thể như sau:
- Tính đến hết ngày 16/12/2024, ông Trần Văn C và bà Trần Thị T còn nợ Ngân hàng TMCP số tiền như sau: Nợ gốc 263.222.094 đồng, nợ lãi: 108.644.499 đồng, lãi phạt quá hạn: 50.755.167 đồng. Tổng số tiền nợ là 422.621.760 đồng (Bốn trăm hai mươi hai triệu, sáu trăm hai mươi mốt nghìn, bảy trăm sáu mươi đồng)
- Về trách nhiệm trả nợ: Ông Trần Văn C có trách nhiệm trả nợ cho BIDV số tiền theo Hợp đồng tín dụng số 40240/20/4600633/HĐTD ngày 29/05/2020, tổng số tiền cả gốc và lãi tính đến hết ngày 16/12/2024 là 422.621.760 đồng, bằng chữ: Bốn trăm hai mươi hai triệu, sáu trăm hai mươi mốt nghìn, bảy trăm sáu mươi đồng (trong đó Nợ gốc 263.222.094 đồng, nợ lãi: 108.644.499 đồng, lãi phạt quá hạn: 50.755.167 đồng) và toàn bộ lãi, lãi phạt quá hạn của khoản vay phát sinh kể từ ngày 17/12/2024 được tính theo mức lãi suất tại Hợp đồng tín dụng số 40240/20/4600633/HĐTD ngày 29/05/2020 giữa ông Trần Văn C và bà Trần Thị T với Ngân hàng TMCP đến khi ông Trần Văn C và bà Trần Thị T tất toán khoản vay. Lịch trả nợ như sau:
- Ngày 26/01/2025: trả nợ 7.000.000 đồng, thu vào nợ gốc.
- Ngày 26/02/2025: trả nợ 7.000.000 đồng, thu vào nợ gốc.
- Ngày 26/03/2025: trả nợ 7.000.000 đồng, thu vào nợ gốc.
- Ngày 26/04/2025: trả nợ 7.000.000 đồng, thu vào nợ gốc.
- Ngày 26/05/2025: trả nợ 7.000.000 đồng, thu vào nợ gốc.
- Ngày 26/06/2025: trả nợ 7.000.000 đồng, thu vào nợ gốc.
- Ngày 26/07/2025: trả nợ 7.000.000 đồng, thu vào nợ gốc.
- Ngày 26/08/2025: trả nợ 7.000.000 đồng, thu vào nợ gốc.
- Ngày 26/09/2025: trả nợ 7.000.000 đồng, thu vào nợ gốc.
- Ngày 26/10/2025: trả nợ 7.000.000 đồng, thu vào nợ gốc.
- Ngày 26/11/2025: trả nợ 7.000.000 đồng, thu vào nợ gốc.
- Ngày 26/12/2025: trả nợ toàn bộ dư nợ gốc, lãi, lãi phạt quá hạn của khoản vay.
Ngân hàng TMCP tiếp tục quản lý giấy tờ về quyền sở hữu, sử dụng của tài sản thế chấp là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 145571 do UBND huyện V cấp ngày 30/11/2007 và Tài sản gắn liền trên đất, địa chỉ: xã G, huyện V, tỉnh N.
Sau khi ông Trần Văn C và bà Trần Thị T trả hết các khoản tiền nợ gốc và nợ lãi như đã nêu trên thì Ngân hàng TMCP giải chấp các tài sản đã thế chấp, trả lại ông Trần Văn C và bà Trần Thị T giấy tờ về quyền sở hữu của tài sản thế chấp.
Nếu phía ông Trần Văn C không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ số tiền nêu trên, thì Ngân hàng TMCP có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án xử lý toàn bộ tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 145571 do UBND huyện V cấp ngày 30/11/2007 (theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 40192/14/4600633/HĐBĐ ngày 27/8/2014 giữa ông Trần Văn C và bà Trần Thị T với Ngân hàng TMCP) để thu hồi toàn bộ khoản nợ.
2. Chi phí hòa giải: Các bên không phải chịu
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoạc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh N; - VKSND huyện V; - THADS huyện V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ./. | Hà Thiện Thành |