- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NGÂN HÀNG LIÊN VIÊT - CÔNG TY TNHH MTV T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 17 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐCNHGT-KDTM | V, ngày 02 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TOÀ ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 90; 91; 94; 95, khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành của người khởi kiện Ngân hàng TMCP B; người bị kiện Công ty TNHH MTV T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đề ngày 09 tháng 5 năm 2024 của Ngân hàng TMCP B.
- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 17 tháng 7 năm 2024 về việc thoả thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hoà giải sau đây: Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP B; Địa chỉ: LPB Tower, số 210 đường T, phường T, quận H, Tp Hà Nội. Người đại diện theo Pháp luật: Ông Hồ Nam T; Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn H; Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP B- Chi nhánh N Người đại diện theo uỷ quyền lại: Bà Đinh Thị M (theo giấy uỷ quyền số 592/2024/UQ-NBI ngày 12/7/2024) Người bị kiện: Công ty TNHH MTV T; Địa chỉ: Số nhà 201, phố M, thị trấn M, huyện V, tỉnh N; Đại diện theo pháp luật ông Nguyễn Văn T Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1968 và bà Lê Thị Q, sinh năm 1985; Đều địa chỉ: số nhà 215 phố M, thị trấn M, huyện V, tỉnh N
- Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1965 và bà Trần Thị V, sinh năm 1965; Đều địa chỉ: Phố M, thị trấn M, huyện V, tỉnh N
- Ông Hoàng Thế V, sinh năm 1989 và bà Cao Thị C, sinh năm 1989; Đều địa chỉ: đường 477, xã G, huyện V, tỉnh N
- Ông Trần Thanh T, sinh năm 1964 và bà Vũ Thị T, sinh năm 1967; Đều địa chỉ: Phố M, thị trấn M, huyện V, tỉnh N Ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị V, ông Hoàng Thế V và bà Cao Thị C uỷ quyền cho ông Nguyễn Văn T (đều theo văn bản uỷ quyền ngày 11/7/2024).
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Kết quả hoà giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 17 tháng 7 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 17 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:
- Tính đến hết ngày 17/07/2024 công ty TNHH MTV T còn nợ Ngân hàng TMCP B số tiền như sau: Nợ gốc 11.120.966.586 đồng; nợ lãi: 1.007.229.811 đồng. Tổng số tiền nợ là 12.128.196.397 đồng (Mười hai tỷ một trăm hai mươi tám triệu một trăm chín mươi sáu nghìn ba trăm chín mươi bảy đồng).
- Về trách nhiệm trả nợ: Công ty TNHH MTV T có nghĩa vụ thanh toán trả nợ cho Ngân hàng TMCP B tổng số tiền còn nợ tại Hợp đồng tín dụng số HDTD 3322022086 ngày 08/7/2022, tính đến hết ngày 17/07/2024 là 12.128.196.397 đồng (Mười hai tỷ một trăm hai mươi tám triệu một trăm chín mươi sáu nghìn ba trăm chín mươi bảy đồng) (trong đó Nợ gốc: 11.120.966.586 đồng; nợ lãi: 1.007.229.811 đồng).
Ngân hàng TMCP B tiếp tục quản lý giấy tờ về quyền sở hữu, sử dụng của tài sản thế chấp là:
- Thửa đất số 505, tờ bản đồ số 04; địa chỉ thửa đất: thị trấn M, huyện V, tỉnh N theo “ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số BD356797”, số vào sổ cấp GCN: H00392 do UBND huyện V cấp ngày 05/05/2011 cho ông Nguyễn Văn H
- Thửa đất số 924, tờ bản đồ số 2, địa chỉ thửa đất: thị trấn M, huyện V, tỉnh N theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số AP696038”, số vào sổ cấp GCN: H00708/Số 393/2009/QĐ-UB do UBND huyện V cấp ngày 2/7/2009 cho ông Nguyễn Văn T
- Thửa đất số 925, tờ bản đồ số 2; địa chỉ thửa đất: Đồng X, thị trấn M, huyện V, tỉnh N theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số AP696039”, số vào sổ cấp GCN: H00709/Số 393/2009/QĐ-UB do UBND huyện V cấp ngày 2/7/2009 cho ông Nguyễn Văn T
- Thửa đất số 926, tờ bản đồ số 2; địa chỉ thửa đất: Đồng X, thị trấn M, huyện V, tỉnh N theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số AP696040”, số vào sổ cấp GCN: H00710/Số 393/2009/QĐ-UB do UBND huyện V cấp ngày 2/7/2009 cho ông Nguyễn Văn T
- Thửa đất số 5912, tờ bản đồ số 8; địa chỉ thửa đất: xã G, huyện V, tỉnh N; theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với số CY174490”, số vào sổ cấp GCN: CS00211/CN-GP do Sở tài nguyên và môi trường N cấp ngày 7/1/2021 cho ông Hoàng Thế V và bà Cao Thị C.
Sau khi công ty TNHH MTV T trả hết các khoản tiền nợ gốc và nợ lãi như đã nêu trên thì Ngân hàng TMCP B giải chấp tài sản đã thế chấp, trả lại công ty TNHH MTV T giấy tờ về quyền sở hữu của tài sản thế chấp.
Nếu phía công ty TNHH MTV T không trả nợ, hoặc trả nợ không đầy đủ số tiền nêu trên, thì Ngân hàng TMCP B có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án xử lý toàn bộ tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản số HĐTC332202138 ngày 29/3/2021; hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 003/2020/HĐTC/PGDGIAVIEN ngày 7/1/2020; hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 005/2020/HĐTC/PGDGIAVIEN ngày 7/1/2020; hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 004/2020/HĐTC/PGDGIAVIEN ngày 7/1/2020; hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 001/2020/HĐTC/PGDGIAVIEN ngày 7/1/2020 giữa công ty TNHH MTV T với Ngân hàng TMCP B để thu hồi toàn bộ nợ.
Công ty TNHH MTV T có trách nhiệm trả số tiền lãi, lãi quá hạn phát sinh kể từ ngày 18/07/2024, đối với số tiền gốc được tính theo mức lãi suất tại hợp đồng tín dụng số HDTD 3322022086 ngày 08/7/2022; giữa công ty TNHH MTV T với Ngân hàng TMCP B.
2. Chi phí hòa giải: Các bên không phải chịu
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoạc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh N; - VKSND huyện V; - THADS huyện V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ./. | Hà Thiện Thành |