vanban.org

Quyết định 01/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:

1. Tính đến hết ngày 31/12/2025, vợ chồng anh Phạm Văn M, chị Phạm Thị T còn nợ anh Đinh Ngọc C số tiền gốc là 3.000.000.000 đồng (ba tỷ đồng), tiền lãi từ tháng 5/2024 đến tháng 12/2025 là 570.000.000 đồng (năm trăm bảy mươi triệu đồng). Tổng cả gốc và lãi là 3.570.000.000 đồng (ba tỷ năm trăm bảy … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2026/QĐCNHGT-DSNinh Bình, ngày 27 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của: anh Đinh Ngọc C, anh Phạm Văn M và chị Phạm Thị T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 29/12/2025 của anh Đinh Ngọc C.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 01 năm 2026 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: anh Đinh Ngọc C sinh năm 1980; địa chỉ: số nhà A, phố C, phường H, tỉnh Ninh Bình.

- Người bị kiện: anh Phạm Văn M sinh năm 1972 và chị Phạm Thị T sinh năm 1975; cùng địa chỉ: phố T, phường H, tỉnh Ninh Bình.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 01 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:

1.1. Tính đến hết ngày 31/12/2025, vợ chồng anh Phạm Văn M, chị Phạm Thị T còn nợ anh Đinh Ngọc C số tiền gốc là 3.000.000.000 đồng (ba tỷ đồng), tiền lãi từ tháng 5/2024 đến tháng 12/2025 là 570.000.000 đồng (năm trăm bảy mươi triệu đồng). Tổng cả gốc và lãi là 3.570.000.000 đồng (ba tỷ năm trăm bảy mươi triệu đồng).

1.2. Vợ chồng anh Phạm Văn M, chị Phạm Thị T có trách nhiệm trả nợ cho anh Đinh Ngọc C tổng số tiền còn nợ là 3.570.000.000 đồng (ba tỷ năm trăm bảy mươi triệu đồng) và tiền lãi phát sinh từ tháng 01/2026 với mức lãi suất 1%/tháng cho đến khi trả hết nợ gốc.

Thời hạn trả nợ cụ thể như sau:

- Ngày 25/01/2026, trả 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng) tiền lãi;

- Ngày 30/6/2026, trả 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng) tiền gốc;

- Ngày 31/12/2026, trả 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng) tiền gốc;

- Ngày 31/3/2027, trả 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) tiền gốc;

- Ngày 30/6/2027, trả 1.000.000.000 đồng ( một tỷ đồng) tiền gốc;

- Ngày 30/9/2027, trả 1.000.000.000 đồng ( một tỷ đồng) tiền gốc;

- Ngày 31/12/2027, trả 500.000.000 đồng tiền lãi tính đến hết tháng 12/2025 và lãi phát sinh kể từ ngày 01/01/2026 cho đến khi trả hết nợ gốc với mức lãi suất 1%/tháng.

Để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo kế hoạch trả nợ trên, vợ chồng anh Phạm Văn M, chị Phạm Thị T tự nguyện cam kết trong bất kể trường hợp nào, không xét đến lý do nếu vợ chồng anh Phạm Văn M, chị Phạm Thị T vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trả nợ đã thống nhất nêu trên (trả nợ không đúng thời hạn, không trả đủ hoặc không trả) thì anh Đinh Ngọc C được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án buộc vợ chồng anh Phạm Văn M, chị Phạm Thị T phải trả ngay toàn bộ số tiền còn nợ, kể cả số tiền chưa đến hạn phải trả theo thỏa thuận trên.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ